Giúp bạn cách kiểm tra tình trạng visa Úc trực tuyến

Tư vấn miễn phí: 028.3833.8888 - 0976.694.599

Hiện nay, bộ di trú Úc đã đưa ra công cụ online rất hiệu quả được gọi là VEVO (Visa Entitlement Verification Online) với mục đích giúp đỡ mọi người trong việc kiểm tra tình trạng visa của mình một cách dễ dàng và thuận tiện hơn. Thông qua công cụ này bạn sẽ biết tình trạng visa Úc của mình còn hiệu lực hay không? Ngày hết hạn là bao giờ?… Nhờ điều này sẽ nhanh chóng hơn trong việc giải toả được những nghi ngờ về việc vi phạm luật di trú và không biết hạn visa của mình. Sau đây chúng tôi sẽ hướng dẫn bạn từng bước kiểm tra visa của mình, cùng xem qua nhé!

Giúp bạn cách kiểm tra tình trạng visa Úc trực tuyến

Hãy thực hiện theo các bước chi tiết để kiểm tra tình trạng visa Úc dưới đây:

Bước 1: Truy cập vào công cụ VEVO:

Sẽ có cửa sổ hiện ra với các ô thông tin cần điền như sau:

Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách điền ô thông tin này:

(TRN) – Transaction Reference Number: Khi bạn nộp đơn xin visa sẽ có số giao dịch với Bộ Di trú. Số giao dịch này được in trên biên nhận hồ sơ xin visa, trên hồ sơ visa online hoàn chỉnh của bạn, và cả ở trên thư báo kết quả visa.

Một lưu ý là kết quả visa của người đứng đơn xin sẽ chỉ được VEVO hiển thị. Còn những người phụ thuộc khác cùng nộp đơn sẽ phải sử dụng Thư Báo kết quả Visa (Visa Grant Number), Visa Evidence Number hoặc mật khẩu ở các trường thông tin.

Visa Evidence Number: Đây là 10 số và chữ đầu tiên trong visa hiện thời của bạn (dài tối đa 11 chữ/số).

10 chữ số đầu tiên trong khung màu xanh chính là số visa của bạn. Bạn dùng số này cho các visa giấy dán trên hộ chiếu của bạn. Bạn sẽ bắt gặp những con số này ở hộ chiếu hiện thời hoặc hộ chiếu đã hết hạn trước đây. Số Visa evidence Number này phải là số của visa Úc hiện vẫn còn hiệu lực.

Visa Grant Number: Visa grant number là số cấp visa. Đây là con số độc nhất, được ghi trên visa hiện thời của bạn và dùng chúng để kiểm tra tình trạng visa Úc. Hãy điền vào chỗ này 13 số cấp visa của visa gần nhất. Hầu hết các thư từ trao đổi bạn nhận được từ Bộ Di trú liên quan đến việc chấp thuận và cấp visa đều nhắc đến số cấp Visa này. Đây có thể là visa bạn được cấp khi lần đầu tiên đến Úc (tạm thời hay thường trú), hoặc các visa tiếp theo (bao gồm cả Resident Return Visa). Visa này có thể vẫn còn hiệu lực hoặc đã hết hạn. Bạn có thể sử dụng form VEVO Request for Reference Number form để biết số cấp visa của mình.

Password: Trong trường hợp bạn chưa lập mật khẩu hoặc quên mật khẩu thì có thể goi điện đến số 131881 để thiết lập hoặc thay đổi mật khẩu. Nhưng bạn không thể thiết lập mật khẩu khi bạn ở ngoài nước Úc. Nếu bạn nộp visa online qua eVisa thì bạn nên lựa chọn dùng Transaction Reference Number. Còn đối với visa bằng bản giấy thì bạn hãy sử dụng visa evidence number nếu bạn có visa bản giấy dán trên hộ chiếu hoặc số cấp visa (Visa grant number – thường có trong thư cấp visa).

Date of birth: Trong ô này bạn điền ngày tháng năm sinh chính xác với ghi trên hộ chiếu/ giấy tờ đi đường/ giấy tờ tùy thân. Nếu trên hộ chiếu không ghi ngày tháng sinh thì để trống, chỉ cần ghi năm sinh.

Passport number: Điền số hộ chiếu hoặc số Australian ImmiCard. Số Australian ImmiCard được in ở trên ImmiCard của bạn và gồm 3 chữ cái (hoặc là EIS hoặc PRE) và 6 chữ số.

Country of Passport: Trong ô thông tin này bạn sẽ phải lựa chọn quốc gia cấp hộ chiếu. Bạn có thể thấy chúng được ghi rõ trên phía ngoài hộ chiếu hoặc Australian ImmiCard. Với những người có Australian ImmiCard thì quốc gia cấp giấy tờ này là Australia. Nếu bạn điền số Australian ImmiCard thì chỉ được chọn Úc. Trong trường hợp bạn chọ sai hệ thống sẽ báo lỗi. Quốc gia cấp hộ chiếu không nhất thiết là nơi bạn nộp hồ sơ xin hộ chiếu và được cấp hộ chiếu. Ví dụ hộ chiếu cấp ở Hà Nội, quốc gia cấp hộ chiếu là Việt Nam. Hay khi hộ chiếu được cấp ở Sydney bởi Lãnh sự quán Việt Nam tại Sydney thì quốc gia cấp hộ chiếu vẫn là Việt Nam. Nếu bạn sử dụng các giấy tờ khác, bạn hãy điền quốc gia mà hiện thời bạn đang có quốc tịch vào đây.

Sau khi các thông tin đã được điền đầy đủ, bạn tick vào ô “I have read and agree to the terms and conditions” và ấn submit. Như vậy là bạn đã hoàn thành xong việc điền thông tin để kiểm tra tình trạng visa Úc và tình trạng visa hiện thời của bạn sẽ được hệ thống đưa ra thông báo.

Bước 2: Đọc kết quả kiểm tra tình trạng visa Úc: Trên kết quả này quan trọng nhất là phần visa status: nếu ghi “In Effect” là visa còn hiệu lực. Trong phần trả kết quả trên bạn cũng biết được thời gian visa hết hạn (Visa Expiry Date) và Các điều kiện cơ bản của loại visa đó (Conditions).

Việc kiểm tra tình trạng visa Úc của mình thật sự dễ dàng hơn khi dùng công cụ VEVO này đúng không nào? Chúng tôi hy vọng qua những thông tin này sẽ giúp  bạn nhiều hơn. Nếu có bất kì khó khăn, thắc mắc nào, bạn có thể liên hệ ngay với chúng tôi để được giải đáp nhé!

Tư vấn miễn phí: 028.3833.8888 - 0976.694.599

Bài viết mới