Chi tiết bản dự thảo Luật chăn nuôi cập nhật mới nhất năm 2019

Tháng Bảy 9, 2018 | Thư viện Luật | Tag:
Tư vấn miễn phí: 028.3833.8888 - 0976.694.599

Chi tiết bản dự thảo Luật chăn nuôi cập nhật mới nhất năm 2019 để người dân Việt Nam kịp thời hiểu rõ những điểm đổi mới quan trọng trong kế hoạch phát triển mô hình chăn nuôi hiện đại khoa học theo đúng định hướng đề xuất của đại biểu Quốc hội. Luật chăn nuôi sửa đổi được ban hành cụ thể nhằm quy định về quản lý chăn nuôi, kinh doanh thức ăn chăn nuôi gia súc, quy định bảo tồn về nguồn gen động vật quý hiếm cũng như các nguyên tắc quản lý, kiểm tra của Nhà nước về loại hình chăn nuôi. Để nắm rõ hơn về cách quản lý sản xuất chăn nuôi, quản lý chất lượng vật nuôi cũng như cách xuất, nhập khẩu các giống vật nuôi như thế nào cho đúng quy trình, mời tìm đọc bài viết sau.

Nào hãy cùng phapluat360.com nghiên cứu chi tiết về dự thảo luật chăn nuôi sửa đổi bổ sung theo quy định mới nhất bên dưới đây nhé!

Cập nhật bản dự thảo Luật chăn nuôi chi tiết đầy đủ nhất theo quy định mới của Quốc Hội

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

(Dự thảo trình xem xét, thông qua để đưa vào Chương trình xây dựng luật, pháp lệnh năm 2019)

Căn cứ Hiến pháp Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

Quốc hội ban hành Luật Chăn nuôi.

1. Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về quản lý chăn nuôi, sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi; quy định về chăn nuôi, kinh doanh các loại thú cưng, động vật cảnh, động vật hoang dã; quy định về bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi; nghiên cứu, chọn, tạo, khảo nghiệm, công nhận giống vật nuôi; những nguyên tắc xuất, nhập khẩu; những nguyên tắc quản lý chất lượng, quản lý nhà nước về chăn nuôi.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động trong lĩnh vực giống vật nuôi trên lãnh thổ Việt Nam phải chấp hành luật này.

2. Trong trường hợp có sự khác nhau giữa quy định của luật này với quy định của luật khác về chăn nuôi thì áp dụng quy định của luật này.

3. Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết hoặc gia nhập có quy định khác với quy định của luật này thì áp dụng điều ước quốc tế đó.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Giống vật nuôi là quần thể vật nuôi cùng loài, cùng nguồn gốc, có ngoại hình và cấu trúc di truyền tương tự nhau, được hình thành, củng cố, phát triển do tác động của con người; giống vật nuôi phải có số lượng nhất định để nhân giống và di truyền được những đặc điểm của giống cho thế hệ sau.

Sản phẩm giống gồm tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng và các vật liệu di truyền giống khác.

2. Nguồn gen vật nuôi là những động vật sống hoàn chỉnh và các sản phẩm giống của chúng mang thông tin di truyền có khả năng tạo ra hay tham gia tạo ra giống vật nuôi mới.

3. Bảo tồn nguồn gen vật nuôi là việc bảo vệ và duy trì các nguồn gen vật nuôi.

4. Giống vật nuôi mới là giống mới được tạo ra trong nước hoặc giống mới được nhập khẩu lần đầu.

5. Giống vật nuôi thuần chủng là giống ổn định về di truyền và năng suất; giống nhau về kiểu gen, ngoại hình và khả năng kháng bệnh.

6. Đàn giống cụ kỵ là đàn giống vật nuôi thuần chủng hoặc đàn giống đã được chọn, tạo, nuôi dưỡng để sản xuất ra đàn giống ông bà.

7. Đàn giống ông bà là đàn giống vật nuôi nhân từ đàn giống cụ kỵ để sản xuất ra đàn giống bố mẹ.

8. Đàn giống bố mẹ là đàn giống vật nuôi nhân từ đàn giống ông bà để sản xuất ra giống thương phẩm.

9. Đàn giống hạt nhân sử dụng trong nhân giống gia súc lớn là đàn giống tốt nhất, có nguồn gốc và xuất xứ rõ ràng, được nuôi dưỡng và chọn lọc theo một quy trình nhất định nhằm đạt được tiến bộ di truyền cao để sản xuất ra đàn nhân giống.

10. Đàn nhân giống sử dụng trong nhân giống gia súc lớn là đàn giống do đàn giống hạt nhân sinh ra để sản xuất giống thương phẩm hoặc được chọn lọc để bổ sung vào đàn giống hạt nhân.

11. Giống thương phẩm là đàn giống vật nuôi được sinh ra từ đàn giống bố mẹ hoặc từ đàn nhân giống.

12. Giống giả là giống có chất lượng không đúng với nguồn gốc, bản chất tự nhiên của giống hoặc có nhãn, bao bì giả mạo tên nhãn, bao bì của người sản xuất hoặc của thương nhân khác.

13. Chọn giống là việc sử dụng các biện pháp kỹ thuật để chọn lọc và giữ lại làm giống những cá thể có đặc điểm có lợi đáp ứng yêu cầu của con người.

14. Tạo giống là việc chọn và phối giống hoặc sử dụng các biện pháp kỹ thuật di truyền khác để tạo ra một giống mới.

15. Cải tạo giống là việc làm thay đổi một hoặc nhiều đặc tính của giống hiện có bằng cách cho phối giống để có các đặc tính tương ứng tốt hơn.

16. Kiểm tra năng suất cá thể là việc đánh giá năng suất, chất lượng của con giống trước khi đưa vào sử dụng.

17. Khảo nghiệm là việc chăm sóc, nuôi dưỡng, theo dõi trong điều kiện và thời gian nhất định giống vật nuôi mới nhập khẩu lần đầu hoặc giống vật nuôi mới được tạo ra trong nước nhằm xác định tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất về năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh và đánh giá tác hại của giống đó.

18. Kiểm định là việc kiểm tra, đánh giá lại năng suất, chất lượng, khả năng kháng bệnh của giống vật nuôi sau khi đưa ra sản xuất hoặc làm cơ sở công bố chất lượng giống vật nuôi phù hợp tiêu chuẩn.

19. Giống vật nuôi có gen đã bị biến đổi là giống vật nuôi có mang một tổ hợp mới vật liệu di truyền (ADN) nhận được qua việc sử dụng công nghệ sinh học hiện đại.

20. Giống vật nuôi nhân bản vô tính là giống vật nuôi được tạo ra bằng kỹ thuật nhân bản từ một tế bào sinh dưỡng.

21. Nhận dạng cá thể là hình thức xác minh đặc tính của một cá thể, phân biệt cá thể này với cá thể khác trong quần thể, dưới hình thức một thẻ nhỏ có đánh số hoặc mã vạch hoặc sử dụng bằng chip điện tử hoặc đánh số trực tiếp trên con vật và thường được gọi là thẻ nhận dạng cá thể.

22. Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm mà vật nuôi ăn, uống ở dạng tươi, sống hoặc đã qua chế biến, bảo quản, bao gồm: nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thức ăn đậm đặc, thức ăn bổ sung, phụ gia thức ăn chăn nuôi, premix, hoạt chất và chất mang.

a) Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi hay thức ăn đơn là thức ăn dùng để cung cấp một hoặc nhiều chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn cho vật nuôi;

b) Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh là hỗn hợp của nhiều nguyên liệu thức ăn được phối chế theo công thức nhằm đảm bảo có đủ các chất dinh dưỡng để duy trì đời sống và khả năng sản xuất của vật nuôi theo từng giai đoạn sinh trưởng hoặc chu kỳ sản xuất mà không cần thêm bất kỳ loại thức ăn nào khác ngoài nước uống;

c) Thức ăn đậm đặc là hỗn hợp các nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có hàm lượng các chất dinh dưỡng cao hơn nhu cầu vật nuôi và dùng để pha trộn với các nguyên liệu khác tạo thành thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh;

d) Thức ăn bổ sung là nguyên liệu đơn hay hỗn hợp của nhiều nguyên liệu cho thêm vào khẩu phần ăn để cân đối các chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể vật nuôi;

đ) Phụ gia thức ăn chăn nuôi là chất có hoặc không có giá trị dinh dưỡng được bổ sung vào thức ăn chăn nuôi trong quá trình chế biến, xử lý nhằm duy trì hoặc cải thiện đặc tính nào đó của thức ăn chăn nuôi;

e) Premix là loại thức ăn bổ sung gồm hỗn hợp của một hay nhiều hoạt chất cùng với chất mang;

g) Hoạt chất là chất vi dinh dưỡng hoặc chất kích thích sinh trưởng, kích thích sinh sản hoặc chất có chức năng sinh học khác được đưa vào cơ thể vật nuôi bằng thức ăn hay nước uống;

h) Chất mang là chất vật nuôi ăn được dùng để trộn với hoạt chất trong premix nhưng không ảnh hưởng đến sức khỏe vật nuôi.

23. Sản xuất thức ăn chăn nuôi là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các hoạt động sản xuất, chế biến, bao gói, bảo quản, vận chuyển thức ăn chăn nuôi.

24. Gia công thức ăn chăn nuôi là quá trình thực hiện một hoặc toàn bộ các công đoạn sản xuất thức ăn chăn nuôi để tạo ra sản phẩm theo yêu cầu của bên đặt hàng.

25. Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi là tổ chức, cá nhân sản xuất thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích thương mại.

26. Thức ăn chăn nuôi mới là thức ăn lần đầu tiên được nhập khẩu hoặc được phát hiện và sản xuất tại Việt Nam có chứa hoạt chất chưa qua khảo nghiệm ở Việt Nam.

27. Vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thức ăn chăn nuôi là các điều kiện và biện pháp cần thiết để bảo đảm thức ăn chăn nuôi không gây hại cho sức khoẻ của vật nuôi, con người sử dụng sản phẩm vật nuôi và môi trường.

28. Chất chính trong thức ăn chăn nuôi là chất quyết định công dụng và bản chất của sản phẩm, cụ thể:

a) Chất chính trong thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn đậm đặc cho gia súc, gia cầm và thủy sản là protein thô và lysine tổng số;

b) Chất chính trong các loại nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi khác là các chỉ tiêu quyết định bản chất, công dụng của sản phẩm do nhà sản xuất công bố và được ghi trên nhãn hàng hóa hoặc tài liệu kỹ thuật kèm theo.

29. Cơ sở chăn nuôi là các trang trại, doanh nghiệp chăn nuôi có hoạt động chăn nuôi, ấp trứng, hoặc nhân giống có quy mô đạt tới mức nhất định do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.

30. Hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ: là các gia đình có chăn nuôi theo phương thức truyền thống, quy mô chăn nuôi nhỏ, mang tính tự cung, tự cấp, tự sản, tự tiêu.

31. ……………………………….

Điều 4. Nguyên tắc hoạt động trong lĩnh vực chăn nuôi

1. Xây dựng chiến lược, kế hoạch phát triển chăn nuôi phù hợp với kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội trong phạm vi cả nước và của từng địa phương.

2. Phát triển ngành chăn nuôi phải phù hợp với cơ chế thị trường, gắn với đảm bảo vệ sinh thái, an toàn thực phẩm, phòng chống dịch bệnh, bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

3. Bảo tồn và phát huy các giống bản địa, khai thác hợp lý các nguồn gen vật nuôi quý, kết hợp với ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới trong chăn nuôi, nâng cao chất lượng giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi và tăng tính cạnh tranh quốc tế.

4. Tạo điều kiện thuận lợi tự do kinh doanh, cạnh tranh bình đẳng, bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh chăn nuôi thuộc mọi thành phần kinh tế.

Điều 5. Chính sách của Nhà nước về chăn nuôi

Trong từng thời kỳ, Nhà nước có chính sách cụ thể đầu tư, hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động sau đây:

1. Xây dựng kế hoạch, chiến lược tổng thể về phát triển chăn nuôi.

2. Đầu tư cho bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi, nghiên cứu chọn tạo, nhân giống, các nghiên cứu về dinh dưỡng, thức ăn chăn nuôi.

3. Đầu tư nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật về chọn giống, nhân giống và nghiên cứu về dinh dưỡng, chế biến thức ăn chăn nuôi.

4. Hỗ trợ nâng cao năng lực các phòng phân tích phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát chất lượng thức ăn chăn nuôi; hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động kiểm tra, thanh tra, giám sát chất lượng và vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thức ăn chăn nuôi.

5. Hỗ trợ quy hoạch vùng chăn nuôi gắn với nhu cầu thị trường, đảm bảo khả năng xử lý chất thải, bảo đảm an toàn môi trường để phát triển bền vững.

6. Hỗ trợ quy hoạch vùng sản xuất nguyên liệu thức ăn chăn nuôi; khuyến khích khai thác và chế biến các loại thức ăn bổ sung từ nguồn nguyên liệu trong nước, giảm nhập khẩu.

7. Hỗ trợ công nghệ sau thu hoạch để sơ chế và bảo quản nguồn nguyên liệu thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước.

8. Hỗ trợ cơ sở vật chất, kỹ thuật, đào tạo nguồn nhân lực cho hệ thống quản lý ngành chăn nuôi.

9. Hỗ trợ nhập khẩu các giống thuần chủng, giống cao sản; giống gốc.

10. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 6. Hợp tác quốc tế về chăn nuôi

Nội dung hợp tác quốc tế về chăn nuôi bao gồm:

1. Ký kết, gia nhập và thực hiện các thỏa thuận, điều ước quốc tế trong lĩnh vực chăn nuôi.

2. Đào tạo phát triển nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; trao đổi thông tin, kinh nghiệm trong lĩnh vực chăn nuôi.

3. Hợp tác trao đổi nguồn gen quý hiếm và các giống vật nuôi, giống cây thức ăn gia súc có năng suất, chất lượng cao.

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm

1. Chăn nuôi trong nội thành, nội thị; chăn nuôi quy mô trang trại, chăn nuôi tập trung, công nghiệp trong khu dân cư.

2. Chăn nuôi các giống gia súc, gia cầm, động vật có trong Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh.

3. Sản xuất, kinh doanh, sử dụng, xuất nhập khẩu các loại nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi, hoá chất, hoá dược, kháng sinh có trong Danh mục cấm sản xuất, kinh doanh.

4. Tổ chức sản xuất, chăn nuôi khi không đủ các điều kiện quy định tại các Điều…và Điều….của Luật này.

5. Sản xuất, kinh doanh chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi có gây hại, gây mất an toàn cho sức khỏe con người, nguồn gen vật nuôi, môi trường, hệ sinh thái.

6. Sản xuất, kinh doanh giống giả, giống vật nuôi không đạt tiêu chuẩn chất lượng.

7. Phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen vật nuôi, xuất khẩu, nhập khẩu trái phép nguồn gen vật nuôi quý hiếm.

8. Công bố tiêu chuẩn chất lượng, quảng cáo, thông tin sai sự thật về giống vật nuôi.

Điều 8. Hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi

Chính phủ quy định chi tiết hệ thống cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi trên phạm vi toàn quốc.

Điều 9. Trách nhiệm quản lý nhà nước của Chính phủ, các Bộ

1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về chăn nuôi trong phạm vi cả nước.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về chăn nuôi và có trách nhiệm sau đây:

a) Xây dựng, chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi;

b) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong lĩnh vực chăn nuôi;

c) Tổ chức điều tra cơ bản, nghiên cứu khoa học, ứng dụng công nghệ mới; đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về chăn nuôi;

d) Tổ chức thông tin, tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về chăn nuôi;

đ) Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động giống vật nuôi; giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi theo thẩm quyền;

e) Thực hiện thống kê về chăn nuôi;

g) Chỉ đạo, thực hiện hợp tác Quốc tế về chăn nuôi.

3. Bộ trưởng Bộ Công thương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc phòng, chống gian lận thương mại, hàng giả và xử lý hành vi vi phạm pháp luật về buôn bán sản phẩm giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi lưu thông trên thị trường.

4. Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quản lý nghiên cứu khoa học, phát triển và chuyển giao công nghệ, xây dựng các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tronh lĩnh vực chăn nuôi.

5. Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành các quy định về chính sách đầu tư, khuyến khích, hỗ trợ phát triển ngành chăn nuôi, hỗ trợ phòng chống thiên tai, khôi phục sản xuất.

6. Bộ trưởng Bộ Tài chính có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí, hướng dẫn sử dụng ngân sách hằng năm và bảo đảm kinh phí cho hoạt động sản xuất, kinh doanh chăn nuôi.

7. Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng có trách nhiệm phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong việc phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái phép vật nuôi qua biên giới.

8. Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định các biện pháp bảo vệ môi trường, ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về môi trường trong lĩnh vực chăn nuôi.

9. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức kiểm soát phương tiện vận chuyển vật nuôi.

Điều 10. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) có trách nhiệm sau đây:

a) Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản hướng dẫn tổ chức thi hành pháp luật về chăn nuôi; xây dựng, ban hành các quy chuẩn kỹ thuật địa phương nếu cần thiết;

b) Xây dựng và tổ chức thực hiện quy hoạch các vùng chăn nuôi, sản xuất, chế biến thức ăn chăn nuôi tập trung, phát triển bền vững, gắn với xử lý chất thải, bảo vệ môi trường;

c) Quyết định chính sách phân bổ, quản lý, sử dụng kinh phí, huy động nguồn lực của địa phương theo quy định của pháp luật để khuyến khích, đầu tư; dự phòng ngân sách hỗ trợ thiệt hại khi có thiên tai, dịch bệnh, hỗ trợ sản xuất chăn nuôi và khôi phục sản xuất;

d) Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, tập huấn kiến thức, giáo dục pháp luật về chăn nuôi;

đ) Chỉ đạo, tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động chăn nuôi, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi theo thẩm quyền;

e) Quy hoạch vùng chăn nuôi xa khu dân cư, có khả năng xử lý môi trường; dành quỹ đất cho chăn nuôi và đất trồng cây thức ăn chăn nuôi và cây nguyên liệu thức ăn chăn nuôi.

2. Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp huyện) có trách nhiệm sau đây:

a) Chỉ đạo, tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về chăn nuôi;

b) Tổ chức thống kê, đánh giá, hỗ trợ thiệt hại cho người chăn nuôi sau thiên tai, dịch bệnh;

c) Tổ chức thanh tra, kiểm tra hoạt động chăn nuôi, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chăn nuôi theo thẩm quyền;

d) Tiếp nhận đăng ký, xác nhận đăng ký chăn nuôi.

3. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là Uỷ ban nhân dân cấp xã) có trách nhiệm sau đây:

a) Tổ chức tuyên truyền, phổ biến kiến thức, giáo dục pháp luật về chăn nuôi;

b) Tiếp nhận, xác nhận đăng ký, khai báo chăn nuôi;

c) Thống kê số cơ sở, hộ sản xuất chăn nuôi, thức ăn chăn nuôi trên địa bàn.

Điều 11. Trách nhiệm, quyền của tổ chức, cá nhân chăn nuôi và sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi

1. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân chăn nuôi:

a) Thực hiện đăng ký chăn nuôi với Uỷ ban nhân dân cấp huyện; chăn nuôi hộ gia đình quy mô nhỏ khai báo với Uỷ ban nhân dân cấp xã;

b) Công bố tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi khi sản xuất, kinh doanh;

c) Thực hiện các biện pháp an toàn sinh học trong chăn nuôi, các biện pháp bảo vệ môi trường, xử lý chất thải an toàn trước khi đưa ra ngoài khu vực chăn nuôi. Không được gây ô nhiễm môi trường, nguồn nước. Không được xả các chất thải khi chưa được xử lý an toàn ra môi trường;

d) Chịu chi trả các chi phí lấy mẫu và kiểm nghiệm, quan trắc, giám sát môi trường, xử lý chất thải, bảo vệ môi trường.

đ) Thu hồi, xử lý giống vật nuôi không bảo đảm chất lượng. Trong trường hợp phải tiêu huỷ giống vật nuôi thì phải chịu toàn bộ chi phí cho việc tiêu huỷ và chịu trách nhiệm về hậu quả của việc tiêu huỷ hàng hoá theo quy định của pháp luật;

e) Tái xuất, tiêu huỷ giống vật nuôi nhập khẩu không đảm bảo chất lượng;

g) Bồi thường thiệt hại nếu để xảy ra thiệt hại cho người mua con giống theo quy định của pháp luật về dân sự;

h) Thống kê, báo cáo tình hình chăn nuôi khi có yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;

i) Chấp hành công tác thanh, kiểm tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

2. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi:

a) Công bố tiêu chuẩn chất lượng, công bố hợp chuẩn, hợp quy theo quy định;

b) Ghi và lưu nhật ký quá trình sản xuất ít nhất là 03 năm;

c) Thực hiện phân tích, kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi sản xuất; lưu kết quả kiểm nghiệm và lưu mẫu nguyên liệu, sản phẩm; bảo quản các mẫu lưu trong thời gian 3 tháng kể từ khi hết hạn sử dụng sản phẩm.

d) Thể hiện các thông tin về chất lượng trên nhãn hàng hoá, bao bì hoặc tài liệu kèm theo quy định của pháp luật về ghi nhãn hàng hoá;

đ) Thu hồi, xử lý hàng hoá thức ăn chăn nuôi không đảm bảo chất lượng và đền bù thiệt hại gây ra cho người chăn nuôi;

e) Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra về điều kiện sản xuất và chất lượng hàng hoá theo quy định của pháp luật;

g) Báo cáo khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về các hoạt động liên quan đến sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi.

3. Quyền của người chăn nuôi và sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi:

a) Được quyền sản xuất, kinh doanh các giống vật nuôi không có trong Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất kinh doanh;

b) Được quyền sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi, nguyên liệu thức ăn chăn nuôi không có trong Danh mục cấm sản xuất kinh doanh;

c) Chủ động công bố tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm sản xuất;

d) Được hỗ trợ thiệt hại, khôi phục sản xuất khi bị thiên tai, bệnh dịch theo chế độ của nhà nước;

đ) Khiếu nại về kết quả xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Chương II

QUẢN LÝ SẢN XUẤT CHĂN NUÔI

MỤC I. SẢN XUẤT, KINH DOANH GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 12. Danh mục giống vật nuôi

1. Danh mục giống vật nuôi gồm:

a) Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh: gồm các vật nuôi, động vật ngoại lai và động vật có nguy cơ xâm hại đến môi trường, sinh thái và đa dạng sinh học.

Các giống vật nuôi, động vật có trong Danh mục này không được phép sản xuất, kinh doanh;

b) Danh mục cấm xuất khẩu gồm các giống vật nuôi thuần chủng, động vật quý hiếm, đặc trưng và là lợi thế của Việt Nam.

Các giống vật nuôi, động vật có trong Danh mục này không được phép xuất khẩu;

c) Danh mục giống vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn: gồm các giống vật nuôi, động vật có nguồn gien quý hiếm cần bảo tồn.

2. Giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh được xác định trên cơ sở:

a) Kết quả khảo nghiệm được Hội đồng khoa học chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đánh giá;

b) Đánh giá các nguy cơ xâm hại do Hội đồng khoa học chuyên ngành của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Bộ Tài nguyên Môi trường phối hợp tổ chức đánh giá.

3. Chính phủ ban hành Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh, Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu và Danh mục giống vật nuôi cần bảo tồn.

4. Việc bổ sung hoặc đưa ra khỏi các Danh mục được thực hiện hàng năm và do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn căn cứ vào các kết quả khảo nghiệm, đánh giá nguy cơ và tình hình thực tế đề xuất Chính phủ quyết định ban hành.

Điều 13. Điều kiện cơ sở chăn nuôi

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh chăn nuôi phải thực hiện các điều kiện sau đây:

a) Thực hiện đăng ký chăn nuôi với Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Chỉ được nuôi các giống vật nuôi không có trong Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh;

c) Giống vật nuôi phải rõ nguồn gốc;

d) Vị trí, địa điểm sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi phải phù hợp với quy hoạch của địa phương;

đ) Có hệ thống xử lý nước thải, xử lý chất thải rắn. Có biện pháp thu gom, xử lý xác súc vật ốm, bệnh, chết, loại thải, phân, chất độn chuồng, nước thải bảo đảm an toàn vệ sinh theo quy định của pháp luật về thú y và pháp luật về bảo vệ môi trường;

2. Đối với cơ sở sản xuất giống:

a) Thực hiện các quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản 1 Điều này;

b) Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống bố mẹ phải có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã được đào tạo về kỹ thuật chăn nuôi, chăn nuôi- thú y có trình độ trung cấp trở lên;

c) Cơ sở sản xuất, kinh doanh giống thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, đàn giống ông bà, đàn giống hạt nhân phải có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật có bằng đại học chuyên ngành chăn nuôi, chăn nuôi- thú y;

đ) Có hồ sơ theo dõi giống, lưu trữ hồ sơ theo dõi giống ít nhất 3 năm;

e) Thiết lập hệ thống sổ sách ghi chép nhật ký quá trình sản xuất, kinh doanh. Lưu trữ hồ sơ theo dõi và sổ sách ghi chép trong thời gian ít nhất là 2 năm.

3. Hộ gia đình, cá nhân chăn nuôi nhỏ lẻ:

a) Chỉ được nuôi các giống vật nuôi không có trong Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh;

b) Nơi (khu, chuồng) chăn nuôi phải tách biệt với nhà ở;

c) Thường xuyên vệ sinh, khử trùng, tiêu độc môi trường, chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi,

d) Phải bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh thú y, thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường, thu gom, xử lý chất thải, tiêu hủy, xử lý xác súc vật ốm, chết, loại thải theo quy định của pháp luật về thú y và pháp luật về bảo vệ môi trường;

đ) Trong mỗi lứa nuôi, phải thực hiện khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã về số lượng đầu con, chủng loại giống vật nuôi, mục đích chăn nuôi.

4. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm:

a) Quy định chi tiết các khu vực thuộc nội thành, nội thị của địa phương không được phép chăn nuôi, quy định các khu có đông dân cư không được nuôi tập trung, trang trại;

b) Quy hoạch vùng chăn nuôi tập trung, tạo quỹ đất sạch cho tổ chức, cá nhân thuê ổn định, lâu dài để phát triển bền vững ngành chăn nuôi của địa phương;

c) Quy định thời gian, lộ trình di dời các cơ sở chăn nuôi gây ô nhiễm đến vùng được quy hoạch;

d) Quy định các chính sách hỗ trợ khi di dời các cơ sở này.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

a) Quy định quy mô đối tượng chăn nuôi nông hộ, quy định quy mô cơ sở chăn nuôi trang trại, công nghiệp phải thực hiện theo các khoản 1, 2 và khoản 3 của Điều này.

b) Quy định nội dung, hướng dẫn chi tiết hồ sơ theo dõi giống, lý lịch, hệ phả đối với từng giống vật nuôi cụ thể.

Điều 14. Đăng ký, khai báo sản xuất, kinh doanh chăn nuôi

1. Chủ cơ sở chăn nuôi phải đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp huyện những thông tin sau:

a) Tên cơ sở;

b) Người đại diện;

c) Địa chỉ nơi có trại chăn nuôi, diện tích trang trại;

d) Quy mô đàn giống;

đ) Loại gia súc, gia cầm, số lượng mỗi loại giống.

2. Thay đổi thông tin đăng ký

Nếu vì bất kỳ lý do nào đó mà cơ sở chăn nuôi dừng hoạt động hoặc thay đổi các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thì trong vòng 1 tháng chủ cơ sở chăn nuôi có trách nhiệm đăng ký thay đổi thông tin lại với Uỷ ban nhân dân cấp huyện. Nội dung đăng ký lại theo khoản 1 Điều 14 của Luật này.

3. Uỷ ban nhân dân cấp huyện có trách nhiệm:

a) Tiếp nhận đăng ký sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi;

b) Trong thời gian 5 ngày sau khi tiếp nhận đăng ký, thực hiện kiểm tra và xác nhận tiếp nhận đăng ký theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định.

4. Chủ cơ sở chăn nuôi không thực hiện đăng ký chăn nuôi, đăng ký lại khi có thay đổi thông tin quy định tại khoản 2 Điều này với Uỷ ban nhân dân cấp huyện thì không được phép chăn nuôi và sẽ bị xử phạt hành chính.

5. Hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ khai báo với Uỷ ban nhân dân cấp xã những nội dung sau:

a) Tên chủ hộ;

b) Địa chỉ;

c) Số lượng gia súc, gia cầm chăn nuôi;

d) Mục đích chăn nuôi;

6. Nếu cơ sở chăn nuôi, hộ gia đình chăn nuôi có nuôi chó, phải đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp xã về số lượng, chủng loại chó nuôi và mục đích chăn nuôi.

7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định chi tiết mẫu đăng ký, mẫu xác nhận đăng ký chăn nuôi.

8. Lộ trình thực hiện đăng ký, khai báo chăn nuôi như sau:

a) Cơ sở chăn nuôi: thực hiện đăng ký với Uỷ ban nhân dân cấp huyện từ ngày 01/1/2019;

b) Hộ gia đình chăn nuôi: thực hiện khai báo với Uỷ ban nhân dân cấp xã từ ngày 01/1/2020. Nuôi cho thực hiện đăng ký từ 01/1/2019.

MỤC II. SẢN XUẤT, KINH DOANH TINH, PHÔI, TRỨNG GIỐNG, ẤU TRÙNG

Điều 15. Điều kiện cơ sở sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống và ấu trùng

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh tinh đực giống trâu, bò, lợn, dê, cừu, ngựa để thụ tinh nhân tạo phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

a) Các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều 13 của Luật này;

b) Đực giống đã được kiểm tra năng suất cá thể, có lý lịch rõ ràng, có hồ sơ theo dõi giống;

c) Cái giống cho phôi phải có nguồn gốc từ các cơ sở nhân giống, đã được kiểm dịch;

d) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, cấy truyền phôi do cơ quan chuyên môn cấp tỉnh cấp;

đ) Trong thời gian khai thác tinh, đực giống phải được kiểm tra và ghi chép theo dõi các chỉ tiêu chất lượng;

e) Không được khai thác, sử dụng tinh của đực giống và trứng của cái giống trong khu vực đang có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về thú y.

3. Đực giống để phối giống trực tiếp phải đảm bảo các yêu cầu sau:

a) Được sản xuất từ các cơ sở nhân giống đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, Điều …. của Luật này;

b) Đực giống có nguồn gốc rõ ràng, có hồ sơ theo dõi giống, đã được kiểm dịch thú y;

c) Không phối giống trực tiếp trong khu vực khi có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về thú y;

3. Hộ gia đình, cá nhân kinh doanh đực giống để phối giống trực tiếp phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Khai báo kinh doanh đực giống với Uỷ ban nhân dân cấp xã;

b) Đực giống đã được kiểm tra năng suất cá thể;

c) Đực giống phải có nguồn gốc rõ ràng, có hồ sơ theo dõi, đã được kiểm dịch;

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định thời gian sử dụng đối với các loại đực giống sản xuất.

5. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trứng giống và ấu trùng phải đáp ứng các yêu cầu sau đây:

a) Cơ sở kinh doanh trứng giống và ấu trùng phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1, 2 Điều … của Luật này;

b) Trứng giống, ấu trùng chỉ được khai thác từ giống vật nuôi thuần chủng, đàn giống cụ kỵ, đàn giống ông bà, đàn giống bố mẹ;

c) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật đã được cấp bằng hoặc chứng chỉ đào tạo về kỹ thuật ấp trứng, công nghệ nhân giống;

d) Không được kinh doanh trứng giống và ấu trùng trong khu vực đang có dịch bệnh theo quy định của pháp luật về thú y.

MỤC III. QUY ĐỊNH VỀ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI, ĐÁNH GIÁ, CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỦ ĐIỀU KIỆN CHĂN NUÔI

Điều 16. Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi; cơ quan kiểm tra, cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi; hiệu lực Giấy chứng nhận

1. Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi được cấp cho cơ sở sản xuất, kinh doanh giống vật nuôi và cơ sở sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng khi có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1, 2 Điều 13, khoản 1 Điều 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 15 của Luật này.

Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi sau đây được gọi chung là Giấy chứng nhận. Giấy chứng nhận có hiệu lực trong thời gian 3 năm.

2. Điều kiện chăn nuôi của cơ sở chăn nuôi và cơ sở sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng sau đây gọi chung là điều kiện chăn nuôi. Các điều kiện chăn nuôi được quy định tại các khoản 1, 2 Điều 13, khoản 1 Điều 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 15 của Luật này.

3. Cơ sở chăn nuôi và cơ sở sản xuất, kinh doanh tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng sau đây gọi chung là cơ sở chăn nuôi.

4. Cơ quan kiểm tra là các cơ quan chuyên ngành có chức năng thực hiện kiểm tra, đánh giá và cấp, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận đối với các cơ sở chăn nuôi.

5. Cơ quan quản lý chuyên ngành chăn nuôi cấp tỉnh là Cơ quan kiểm tra địa phương tiếp nhận đăng ký kiểm tra điều kiện chăn nuôi.

6. Cơ quan kiểm tra được quyền đi vào trực tiếp cơ sở chăn nuôi để kiểm tra, đánh giá điều kiện.

7. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định cụ thể về Cơ quan kiểm tra.

Điều 17. Trình tự, thủ tục cấp, thu hồi, cấp lại Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi;

1. Tổ chức, cá nhân chăn nuôi có nhu cầu sản xuất kinh doanh gửi 1 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến cơ quan kiểm tra. Thành phần hồ sơ gồm:

a) Đơn đăng ký kiểm tra điều kiện chăn nuôi;

b) Bản thuyết minh những điều kiện cơ bản của cơ sở chăn nuôi theo quy định tại các khoản 1, 2 Điều 13, khoản 1 Điều 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 15 của Luật này đến Cơ quan kiểm tra địa phương.

2. Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận đơn đăng ký, Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá điều kiện chăn nuôi.

a) Nếu cơ sở đủ các điều kiện nêu tại các khoản 1, 2 Điều 13, khoản 1 Điều 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 15 của Luật này thì Cơ quan kiểm tra ra quyết định cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi;

b) Nếu cơ sở chưa đủ điều kiện nêu tại các khoản 1, 2 Điều 13, khoản 1 Điều 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 15 của Luật này thì Cơ quan kiểm tra thông báo rõ điểm không đủ điều kiện và hướng dẫn khắc này phục nếu cần thiết;

c) Cơ sở không đủ điều kiện nêu tại các khoản 1, 2 Điều 13, khoản 1 Điều 1, 2, 3 và khoản 5 Điều 15 của Luật này thì Cơ quan kiểm tra không cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi và thông báo nêu rõ lý do.

3. Cơ sở không được cấp Giấy chứng nhận thì không được chăn nuôi.

4. Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra, đánh giá điều kiện chăn nuôi đối với cơ sở chăn nuôi 2 năm một lần. Trong thời gian 2 năm, cơ quan kiểm tra có quyền kiểm tra, đánh giá đột xuất điều kiện chăn nuôi nếu có nghi vấn.

5. Cơ sở chăn nuôi phải tự thực hiện kiểm tra, đánh giá điều kiện chăn nuôi tối thiểu 1 lần trong 1 năm.

6. Trong quá trình sản xuất, kinh doanh, nếu Cơ quan kiểm tra tiến hành kiểm tra, đánh giá đột xuất mà cơ sở không đủ điều kiện thì phải thu hồi Giấy chứng nhận.

7. Sau kiểm tra, đánh giá đột xuất, nếu cơ sở khắc phục được và đủ điều kiện thì được cấp lại Giấy chứng nhận.

8. Trước khi hết hiệu lực của Giấy chứng nhận 3 tháng, tổ chức, cá nhân chăn nuôi có nhu cầu tiếp tục chăn nuôi phải gửi đơn đăng ký kiểm tra lại điều kiện chăn nuôi đến Cơ quan kiểm tra để thực hiện kiểm tra, đánh giá lại điều kiện chăn nuôi.

9. Trong trường hợp mất hoặc hư hỏng giấy chứng nhận, tổ chức, cá nhân phải báo với Cơ quan kiểm tra. Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan kiểm tra có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ và cấp lại Giấy chứng nhận.

10. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

a) Quy định mẫu đơn đăng ký kiểm tra điều kiện sản xuất, kinh doanh;

b) Mẫu Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi; Quyết định cấp, cấp lại và thu hồi Giấy chứng nhận.

Chi tiết bản dự thảo Luật chăn nuôi cập nhật mới nhất năm 2019

3. Chương III

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 18. Nguyên tắc quản lý chất lượng giống vật nuôi

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu giống vật nuôi phải chịu trách nhiệm về chất lượng giống vật nuôi của cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu thông qua việc công bố tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi.

Điều 19. Công bố tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi

1. Tổ chức, cá nhân phải công bố tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi trong quá trình sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu. Trình tự và thủ tục công bố tiêu chuẩn chất lượng giống vật nuôi được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng giống vật nuôi bắt buộc phải công bố.

Điều 20. Lập hồ sơ, lưu giữ và công bố hồ sơ giống vật nuôi

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu giống vật nuôi phải lập hồ sơ và công bố hồ sơ, lý lịch, hệ phả giống vật nuôi do cơ sở sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Thời gian lưu giữ hồ sơ giống vật nuôi tuỳ theo từng giống vật nuôi.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

a) Quy định các biểu mẫu hồ sơ giống vật nuôi bắt buộc phải công bố;

b) Quy định thời gian lưu giữ hồ sơ đối với từng giống vật nuôi.

Điều 21. Xuất bán giống vật nuôi

Tổ chức, cá nhân khi xuất bán giống vật nuôi phải cung cấp cho người mua các giấy tờ sau đây:

1. Bảng công bố tiêu chuẩn chất lượng.

2. Hồ sơ, lý lịch, hệ phả con giống.

3. Giấy chứng nhận kiểm dịch.

4. Quy trình chăn nuôi.

Điều 22. Nhãn giống vật nuôi

1. Giống vật nuôi có bao bì chứa đựng khi kinh doanh phải được ghi nhãn với nội dung như sau:

a) Tên giống vật nuôi;

b) Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh;

c) Định lượng giống vật nuôi;

d) Chỉ tiêu chất lượng chủ yếu;

đ) Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng;

e) Hướng dẫn bảo quản và sử dụng.

2. Giống vật nuôi không có bao bì chứa đựng (trâu, bò, lợn, dê, cừu, ngựa giống, đà điểu):

a) Có nhận dạng cá thể;

b) Có hồ sơ, lý lịch con giống kèm theo, trong đó ghi rõ tên giống, xuất xứ, các chỉ tiêu chất lượng, quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng.

Điều 23. Quảng cáo giống vật nuôi

1. Chỉ được quảng cáo giống vật nuôi không có trong Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh.

2. Nội dung quảng cáo phải bảo đảm tính trung thực, chính xác, rõ ràng, không được gây hiểu lầm và gây thiệt hại cho người sử dụng.

3. Nội dung quảng cáo giống vật nuôi phải có xác nhận của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Chương IV

XUẤT, NHẬP KHẨU GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 24. Nhập khẩu giống vật nuôi

1. Tổ chức, cá nhân được tự do nhập khẩu giống vật nuôi không có trong Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam không phải xin phép, chỉ phải thực hiện kiểm dịch.

2. Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu phải công bố tiêu chuẩn chất lượng, có hồ sơ, lý lịch, hệ phả con giống và giấy chứng nhận kiểm dịch hoặc giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm.

3. Nhập khẩu giống vật nuôi có trong Danh mục cấm sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam nhằm mục đích nghiên cứu, khảo nghiệm hoặc trong các trường hợp đặc biệt khác phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép. Trình tự, thủ tục được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Thành phần hồ sơ gồm: Công văn đề nghị nhập khẩu; bản mô tả nguồn gốc, xuất xứ, các tính năng, chất lượng cơ bản của giống; mục đích nhập khẩu;

b) Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, xem xét hồ sơ.

Nếu hồ sơ có đủ các điều kiện chứng minh nhập khẩu để nhằm mục đích nghiên cứu, khảo nghiệm và giống nhập khẩu không có khả năng gây hại, xâm hại đến con người, môi trường, sinh thái thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép nhập khẩu.

Nếu xét thấy giống nhập khẩu có khả năng gây hại, xâm hại đến con người, môi trường, sinh thái thì ra văn bản từ chối, nêu rõ lý do.

Điều 25. Xuất khẩu giống vật nuôi

1. Tổ chức, cá nhân được tự do xuất khẩu giống vật nuôi không có trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu và Danh mục giống vật nuôi cấm sản xuất, kinh doanh.

2. Chất lượng giống xuất khẩu, hồ sơ, lý lịch con giống, chứng nhận kiểm dịch hoặc giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm do tổ chức, cá nhân nhập khẩu quy định.

3. Tổ chức, cá nhân muốn trao đổi với nước ngoài những giống vật nuôi trong Danh mục giống vật nuôi cấm xuất khẩu để trao đổi nguồn gen, phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc các mục đích đặc biệt khác phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép.

4. Thủ tục xuất khẩu giống trong Danh mục cấm xuất khẩu với mục đích trao đổi nguồn gen và các trường hợp đặc biệt khác được quy định như sau:

a) Tổ chức, cá nhân xuất khẩu nộp 01 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Thành phần hồ sơ gồm: Công văn đề nghị xuất khẩu; giống vật nuôi đề nghị xuất khẩu; nguồn gốc, xuất xứ của giống xuất khẩu; bản thuyết minh mục đích xuất khẩu;

b) Trong thời gian 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định, xem xét hồ sơ. Nếu hồ sơ có đủ các điều kiện chứng minh việc xuất khẩu để nhằm mục đích trao đổi nguồn gen quốc tế và không gây thiệt hại cho quốc gia thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép xuất khẩu;

c) Nếu thấy việc xuất khẩu có thể gây thiệt hại cho quốc gia thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra thông báo không cho phép xuất khẩu.

5. Chương V

KHẢO NGHIỆM GIỐNG VẬT NUÔI, CÔNG NHẬN GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 26. Khảo nghiệm giống vật nuôi

1. Mục đích của khảo nghiệm

a) Để công nhận giống vật nuôi mới;

b) Đưa vào hoặc đưa ra khỏi các Danh mục giống vật nuôi quy định tại Điều … của Luật này.

2. Những trường hợp phải khảo nghiệm:

a) Vật nuôi, động vật có nguy cơ xâm hại đến môi trường, sinh thái và đa dạng sinh học phải khảo nghiệm.

b) Các giống vật nuôi mới lạ được tạo ra trong nước và lần đầu nhập khẩu vào Việt Nam.

3. Những trường hợp không phải khảo nghiệm.

a) Các tổ hợp lai tạo ra từ các giống vật nuôi thuần chủng;

b) Các giống vật nuôi mới nhập ngoại mà tên giống chỉ là tên thương mại, hoặc là tên của các tổ hợp lai của các giống vật nuôi không nằm trong danh mục cấm sản xuất kinh doanh tại Việt Nam.

Điều 27. Nội dung khảo nghiệm

Khảo nghiệm xác định:

1. Tính khác biệt, tính ổn định, tính đồng nhất, khả năng kháng bệnh để công nhận giống vật nuôi mới theo quy định tại Điều …. của Luật này;

2. Đánh giá khả năng xâm hại nhằm bổ sung vào hoặc đưa ra khỏi Danh mục cấm sản xuất, kinh doanh theo quy định tại Điều … của Luật này.

Điều 28. Cơ sở khảo nghiệm

1. Cơ sở khảo nghiệm giống vật nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

a) Đã đăng ký hoạt động khảo nghiệm giống vật nuôi với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Có đủ cơ sở vật chất, trang thiết bị kỹ thuật phù hợp với việc khảo nghiệm từng loài vật nuôi và từng phẩm cấp giống;

c) Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật chuyên ngành chăn nuôi, thú y, thuỷ sản có trình độ từ trung cấp trở lên.

2. Cơ sở khảo nghiệm giống vật nuôi có trách nhiệm:

a) Tổ chức thực hiện khảo nghiệm giống vật nuôi mới theo quy trình khảo nghiệm đối với từng loài vật nuôi và từng phẩm cấp giống do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định;

b) Chịu trách nhiệm pháp lý về kết quả khảo nghiệm đã thực hiện.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành các quy trình khảo nghiệm đối với từng giống vật nuôi.

4. Tổ chức, cá nhân được quyền tự thực hiện khảo nghiệm, tự chịu trách nhiệm pháp lý về kết quả khảo nghiệm.

Điều 29. Thủ tục khảo nghiệm

1. Tổ chức, cá nhân thực hiện khảo nghiệm gửi Hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Hồ sơ khảo nghiệm bao gồm:

a) Đơn đăng ký khảo nghiệm;

b) Đề cương khảo nghiệm;

c) Dự kiến cơ sở khảo nghiệm;

d) Hợp đồng giữa tổ chức, cá nhân đăng ký khảo nghiệm với cơ sở khảo nghiệm đã đăng ký với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

đ) Hồ sơ giống vật nuôi, trong đó ghi rõ tên giống, phẩm cấp giống, xuất xứ, số lượng, các chỉ tiêu kinh tế – kỹ thuật và quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng;

Hồ sơ là bản sao. Cơ sở nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Trình tự giải quyết

a) Trong thời gian không quá 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, nếu hồ sơ chưa đầy đủ phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do;

b) Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức thẩm định Đề cương khảo nghiệm. Nếu đủ điều kiện thì Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định chỉ định đơn vị khảo nghiệm;

c) Cơ sở khảo nghiệm thực hiện khảo nghiệm theo đề cương đã được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt;

d) Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc khảo nghiệm, cơ sở khảo nghiệm phải báo cáo kết quả khảo nghiệm tới Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 30. Công nhận giống vật nuôi mới

1. Giống vật nuôi mới được công nhận trên cơ sở:

a) Có kết quả khảo nghiệm của cơ sở khảo nghiệm giống vật nuôi đã đăng ký với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hoặc kết quả tự khảo nghiệm của tổ chức, cá nhân;

b) Được Hội đồng khoa học chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập đánh giá kết quả khảo nghiệm và đề nghị công nhận giống vật nuôi mới.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quyết định công nhận giống vật nuôi mới.

6. Chương VI

BẢO TỒN NGUỒN GEN, NGHIÊN CỨU, CHỌN, TẠO GIỐNG VẬT NUÔI

Điều 31. Quản lý nguồn gen giống vật nuôi

1. Nguồn gen giống vật nuôi do Nhà nước thống nhất quản lý.

2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tham gia quản lý, bảo tồn, phát triển nguồn gen giống vật nuôi tại địa phương.

Điều 32. Nội dung bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi

1. Điều tra, khảo sát và thu thập nguồn gen giống vật nuôi phù hợp với tính chất và đặc điểm của từng loài vật nuôi.

2. Bảo tồn lâu dài và an toàn nguồn gen đã được xác định phù hợp với đặc tính sinh học cụ thể của từng giống vật nuôi.

3. Đánh giá nguồn gen theo các chỉ tiêu sinh học và giá trị sử dụng.

4. Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin tư liệu nguồn gen giống vật nuôi.

Điều 33. Thu thập, bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm

1. Nhà nước đầu tư và hỗ trợ cho việc thu thập, bảo tồn nguồn gen, xây dựng cơ sở lưu giữ nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm.

2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện việc bảo tồn nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm theo quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ đề xuất Chính phủ công bố Danh mục nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm cần bảo tồn.

Điều 34. Trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm

1. Tổ chức, cá nhân được trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm để phục vụ cho việc nghiên cứu, chọn, tạo giống vật nuôi mới và sản xuất, kinh doanh theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Việc trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm có trong Danh mục nguồn gen quý hiếm cần bảo tồn để phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc các mục đích đặc biệt khác phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đồng ý.

3. Tổ chức, cá nhân trao đổi quốc tế nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm phải thực hiện các quy định pháp luật về thú y, an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường của Việt Nam.

4. Việc cung cấp, trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm của Việt Nam cho bên thứ ba phải được sự đồng ý bằng văn bản của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

5. Khi trao đổi quốc tế nguồn gen quý hiếm do Việt Nam cung cấp thuộc quyền tác giả của Việt Nam để phổ biến trong sản xuất hoặc tạo ra giống mới, Việt Nam được hưởng quyền tác giả theo quy định của Công ước quốc tế mà hai bên là các nước thành viên của Công ước quốc tế đó.

Điều 35. Giống vật nuôi có gen đã bị biến đổi và giống vật nuôi nhân bản vô tính

Việc nghiên cứu, chọn, tạo, thử nghiệm, sản xuất, kinh doanh, sử dụng, trao đổi quốc tế và các hoạt động khác đối với giống vật nuôi có gen đã bị biến đổi, giống vật nuôi nhân bản vô tính được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Điều 36. Thủ tục trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm

Tổ chức, cá nhân có nhu cầu trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm nộp 1 (một) bộ hồ sơ trực tiếp hoặc theo đường bưu điện đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Thành phần hồ sơ gồm:

1. Đơn đăng ký xuất, nhập khẩu nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm.

2. Lý lịch nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm cần trao đổi.

3. Các văn bản có liên quan đến xuất khẩu hoặc nhập khẩu nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm; Dự án hợp tác nghiên cứu hoặc Hợp đồng hợp tác nghiên cứu.

4. Trong thời gian không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, thẩm định và ra quyết định đồng ý hoặc không đồng ý cho phép trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm.

5. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định các loại biểu mẫu xin phép trao đổi nguồn gen giống vật nuôi quý hiếm cho tổ chức, cá nhân.

Điều 37. Nghiên cứu, chọn, tạo giống vật nuôi

1. Nhà nước khuyến khích, hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân có hoạt động nghiên cứu và chọn, tạo, nhân giống nhằm tạo các giống vật nuôi, các tổ hợp lai mới có năng suất, chất lượng cao, phù hợp với điều kiện sản xuất, kinh doanh của Việt Nam và hỗ trợ hoạt động khảo nghiệm.

2. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xác định nhiệm vụ khoa học và công nghệ về nghiên cứu, chọn tạo, bảo tồn nguồn gen, nhân giống vật nuôi trên phạm vi toàn quốc phù hợp với yêu cầu của từng giai đoạn nhằm nâng cao năng suất, chất lượng và sức cạnh tranh ngành chăn nuôi.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ nhu cầu thực tế địa phương xây dựng các chương trình, dự án nghiên cứu, chọn, tạo giống vật nuôi áp dụng trên địa bàn của tỉnh phù hợp với yêu cầu của địa phương.

4. Tổ chức, cá nhân có năng lực xây dựng, đề xuất các chương trình, dự án nghiên cứu, chọn, tạo giống vật nuôi trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định.

5. Chính phủ quy định cụ thể về chính sách hỗ trợ, khuyến khích các hoạt động nghiên cứu, chọn, tạo giống vật nuôi.

Chi tiết bản dự thảo Luật chăn nuôi cập nhật mới nhất năm 2019

7. Chương VII

QUẢN LÝ MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI

Điều 38. Vị trí, địa điểm xây dựng khu chăn nuôi

…………………………………………………….

Điều 39. Quản lý chất thải rắn trong khu chăn nuôi

……………………………………………………………………..

Điều 40. Quản lý chất thải lỏng trong khu chăn nuôi

………………………………………………………………………..

Điều 41. Quản lý chất thải khí, tiếng ồn trong khu chăn nuôi

……………………………………………………………………………………………

8. Chương VIII

QUẢN LÝ THỨC ĂN CHĂN NUÔI

Điều 42. Danh mục thức ăn chăn nuôi

1. Danh mục thức ăn chăn nuôi do cơ sở sản xuất, kinh doanh công bố:

a) Cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi có trách nhiệm công bố Danh mục các mặt hàng thức ăn chăn nuôi sản xuất trên hồ sơ lưu tại cơ sở và trên trang thông tin điện tử của cơ sở; đồng thời, gửi Danh mục này đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tổng hợp và công bố Danh mục các mặt hàng thức ăn chăn nuôi do các cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi sản xuất trong phạm vi cả nước trên trang thông tin điện tử của Bộ;

c) Bổ sung và đưa ra khỏi Danh mục

Cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi khi có thay đổi về mặt hàng sản xuất như không còn sản xuất mặt hàng hoặc sản xuất thêm mặt hàng mới có trách nhiệm bổ sung hoặc đưa ra khỏi Danh mục, đồng thời, gửi danh sách thay đổi này đến Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bổ sung hoặc đưa ra khỏi Danh mục trên trang thông tin điện tử của Bộ.

2. Danh mục thức ăn chăn nuôi cấm sản xuất, kinh doanh:

a) Danh mục thức ăn chăn nuôi cấm sản xuất, kinh doanh gồm các nguyên liệu, hoá chất, kháng sinh, hoá dược và thành phẩm cấm sử dụng, sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu. Sau đây gọi chung là Danh mục cấm sản xuất, kinh doanh;

Các nguyên liệu, hoá chất, kháng sinh, hoá dược, thành phẩm có trong Danh mục này tổ chức, cá nhân không được sử dụng, sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu;

b) Chính phủ quy định chi tiết Danh mục nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi cấm sản xuất, kinh doanh;

3. Thay đổi Danh mục cấm sản xuất, kinh doanh:

Căn cứ vào các kết quả nghiên cứu, bằng chứng khoa học hoặc kết quả khảo nghiệm, Chính phủ quyết định bổ sung hoặc đưa ra khỏi Danh mục nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi cấm sản xuất, kinh doanh.

4. Tổ chức, cá nhân khi có nhu cầu nghiên cứu, khảo nghiệm cần sử dụng các nguyên liệu có trong Danh mục này phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 43. Điều kiện đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thức ăn chăn nuôi phải có đủ các điều kiện sau đây:

1. Có nhà xưởng, trang thiết bị, quy trình công nghệ để sản xuất thức ăn chăn nuôi bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Đối với các loại nguyên liệu dễ phân huỷ như kháng sinh, vitamin, acid amin cần có kho bảo quản riêng, có nhiệt độ phù hợp để không làm hỏng nguyên liệu.

2. Có phòng phân tích kiểm nghiệm chất lượng thức ăn chăn nuôi hoặc thuê phân tích kiểm nghiệm tại cơ sở đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận, thực hiện phân tích đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng công bố và phải thực hiện phân tích theo từng lô hàng.

3. Có hoặc thuê nhân viên kỹ thuật có trình độ từ trung cấp trở lên có một trong các chuyên ngành dinh dưỡng, chăn nuôi, chăn nuôi- thú y, bảo quản và chế biến nông sản, hoá thực phẩm, đáp ứng yêu cầu công nghệ sản xuất và kiểm soát chất lượng thức ăn chăn nuôi.

4. Có hệ thống thu gom, xử lý chất thải bảo đảm không gây ô nhiễm môi trường, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

5. Thực hiện công bố tiêu chuẩn chất lượng trên bao bì hàng hoá hoặc tài liệu kèm theo. Thực hiện công bố hợp quy đối với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng nếu có.

6. Thực hiện việc ghi nhãn hàng hoá đầy đủ theo quy định của pháp luật về nhãn mác hàng hoá.

Điều 44. Quản lý chất lượng thức ăn chăn nuôi

1. Công bố tiêu chuẩn chất lượng thức ăn chăn nuôi

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi phải chịu trách nhiệm về chất lượng nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi do cơ sở sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu, xuất khẩu thông qua việc công bố tiêu chuẩn chất lượng.

2. Công bố hợp quy trong thức ăn chăn nuôi:

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi phải công bố hợp quy đối với các loại nguyên liệu, thức ăn chăn nuôi có quy chuẩn kỹ thuật.

3. Việc công bố hợp quy, công bố tiêu chuẩn chất lượng nguyên liệu và thức ăn chăn nuôi trong quá trình sản xuất, kinh doanh, xuất, nhập khẩu được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

a) Quy định chi tiết các chỉ tiêu chất lượng bắt buộc phải công bố;

b) Ban hành các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với nguyên liệu và thành phẩm thức ăn chăn nuôi;

c) Quy định chi tiết các thông tin bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hoá.

Điều 45. Sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm quy định chi tiết chủng loại, liều lượng kháng sinh sử dụng và lộ trình cắt, giảm kháng sinh trộn sẵn trong thức ăn chăn nuôi dùng để kích thích sinh trưởng và phòng bệnh, chữa bệnh.

Điều 46. Xuất, nhập khẩu thức ăn chăn nuôi

1. Xuất khẩu

a) Tổ chức, cá nhân được tự do xuất khẩu nguyên liệu, thành phẩm thức ăn chăn nuôi không có trong Danh mục thức ăn chăn nuôi cấm sản xuất, kinh doanh;

b) Chất lượng hàng hoá xuất khẩu, chứng nhận kiểm dịch hoặc giấy chứng nhận lưu hành tự do sản phẩm do tổ chức, cá nhân nhập khẩu quy định.

2. Nhập khẩu

a) Tổ chức, cá nhân được tự do nhập khẩu nguyên liệu, thành phẩm thức ăn chăn nuôi nuôi không có trong Danh mục cấm sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam không phải xin phép, chỉ phải thực hiện kiểm dịch;

b) Tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu phải công bố tiêu chuẩn chất lượng đối với hàng hoá nhập khẩu;

c) Trường hợp hàng hoá nhập khẩu có nhãn bằng tiếng nước ngoài thì phải có nhãn phụ bằng tiếng Việt.

3. Kiểm tra khi nhập khẩu

Các nguyên liệu, thành phẩm thức ăn chăn nuôi khi nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra các yếu tố có khả năng gây hại như kim loại nặng, độc tố, nấm mốc và các yếu tố khác.

Các chỉ tiêu chất lượng không phải kiểm tra.

4. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu các nguyên liệu có trong Danh mục cấm sản xuất, kinh doanh nhằm mục đích nghiên cứu, khảo nghiệm phải làm văn bản đề nghị và phải được sự đồng ý của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

4. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm:

a) Quy định chi tiết các chỉ tiêu an toàn bắt buộc phải kiểm tra;

b) Chỉ định đơn vị kiểm tra và chứng nhận sự phù hợp;

c) Mẫu đơn, quyết định cho phép nhập khẩu, sử dụng các chất có trong Danh mục cấm để nghiên cứu, khảo nghiệm.

Điều 47.Khảo nghiệm thức ăn chăn nuôi

Có cần khảo nghiệm không?

Khảo nghiệm để làm gì (khi không còn danh mục) ?

Về “Cơ sở khảo nghiệm” có khả thi không, Hiện Việt Nam chưa có cơ sở nào chuyên khảo nghiệm? Hoàn toàn do doanh nghiệp tự khảo nghiệm, tự công bố, nhà nước chỉ xem xét, công nhận trên hồ sơ, báo cáo của doanh nghiêp thì quy định khảo nghiệm có ích gì?

………………………………………………….

9. Chương IX

QUẢN LÝ CHĂN NUÔI THÚ CƯNG, ĐỘNG VẬT CẢNH, ĐỘNG VẬT HOANG DÃ, BÁN HOANG DÃ GÂY NUÔI

Điều 48. Nguyên tắc chung quản lý chăn nuôi thú cưng, động vật cảnh, động vật hoang dã và bán hoang dã gây nuôi

1. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành Danh mục các loại thú cưng, động vật cảnh, động vật hoang dã và bán hoang dã gây nuôi được phép chăn nuôi, kinh doanh.

Tổ chức, cá nhân chỉ được phép chăn nuôi, kinh doanh các loại động vật có trong Danh mục này.

2. Tổ chức, cá nhân khi chăn nuôi, kinh doanh các loại động vật hoang dã và bán hoang dã gây nuôi phải thực hiện đồng thời đăng ký và xin phép nuôi với Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương theo quy định tại khoản 1 Điều 49 dưới đây. Sau khi Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương kiểm tra, có đủ điều kiện theo quy định tại khoản 3 Điều 49 mới được phép chăn nuôi.

Điều 49. Điều kiện chăn nuôi, kinh doanh các loại động vật hoang dã, bán hoang dã gây nuôi

Tổ chức, cá nhân khi chăn nuôi, kinh doanh các loại động vật hoang dã, bán hoang dã gây nuôi phải thực hiện những quy định sau đây:

1. Thực hiện đăng ký chăn nuôi, kinh doanh với Uỷ ban nhân dân cấp huyện và Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương những thông tin sau:

a) Vị trí, địa điểm chăn nuôi;

b) Số lượng thú nuôi;

b) Chủng loại thú nuôi;

d) Mục đích chăn nuôi.

2. Các loại động vật hoang dã, bán hoang dã gây nuôi có khả năng tấn công con người hoặc nguy cơ gây hại đến xã hội, môi trường khi chăn nuôi phải:

a) Vị trí, địa điểm nuôi phải được sự cho phép của Uỷ ban nhân dân cấp huyện;

b) Được nuôi trong nhốt chuồng, lồng, xung quanh có rào chắn chắc chắn, không chăn thả tự do. Nhà, chuồng nuôi phải được Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn kiểm tra, đánh giá đủ điều kiện an toàn trước khi chăn nuôi.

c) Có biện pháp ngăn chặn, khuyến cáo người trực tiếp chăn nuôi, người thăm quan các biện pháp bảo vệ an toàn;

d) Thực hiện tiêm phòng các bệnh bắt buộc theo quy định của pháp luật về thú y;

đ) Khi có biểu hiện dịch bệnh, phải báo ngay cho cán bộ thú y cơ sở và có biện pháp xử lý kịp thời;

e) Khi thú nuôi vì bất kỳ lý do nào mà thoát ly ra khỏi chuồng, lông nuôi phải thực hiện ngay các biện pháp thu hồi hoặc tiêu huỷ ngay.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm ban hành quy trình quản lý, chăn nuôi động vật hoang dã, bán hoang dã gây nuôi.

……………………………..

Điều 50. Quản lý nuôi chó, mèo

1. Nuôi chó: Chủ nuôi chó phải thực hiện những quy định sau đây:

a) Thực hiện đăng ký chó nuôi với Uỷ ban nhân dân cấp xã;

b) Thực hiện tiêm phòng bệnh dại theo quy định của pháp luật về thú y;

c) Nuôi trong nhà phải có xích. Khi đi ra ngoài phải đeo rọ mõm và phải có người dắt;

d) Khi có triệu chứng bệnh dại phải báo ngay cho chính quyền và cán bộ tại cơ sở và thực hiện tiêu huỷ ngay;

đ) Không được nuôi chó trong khu vự nội thành, nội thị, nhà chung cư.

…………………………………

2. Nuôi mèo: phải thực hiện tiêm phòng bệnh dại theo quy định của pháp luật về thú y.

Điều….

……………………………………………………………

10. Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 51. Hiệu lực thi hành

Luật này có hiệu lực thi hành từ ngày … tháng … năm 201…. Pháp lệnh giống vật nuôi số 16/2004/PL-UBTNQH 11 ngày 24/3/2004, Nghị định…./…/NĐ-CP ngày…tháng…năm …..Về quản lý thức ăn chăn nuôi hết hiệu lực kể từ ngày Luật này có hiệu lực.

Điều 56. Hướng dẫn thi hành

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật này.

Vừa rồi là những quy định chung mới nhất của Luật chăn nuôi đã được đề xuất thông qua rõ ràng cho từng vấn đề, bạn có thể tham khảo để ghi nhớ một vài nguyên tắc hoạt động, quản lý tình trạng chăn nuôi theo quy mô lớn, quy mô vừa và nhỏ hiện nay. Nội dung sửa đổi bổ sung Luật chăn nuôi do Quốc Hội ban hành nên luôn đảm bảo tính rõ ràng và minh bạch ngay từ đầu để cá nhân hay tổ chức kịp thời chấn chỉnh sửa đổi. Hi vọng, với lượng tin tức mới mẻ vừa cập nhật ở trên sẽ giúp bạn an tâm hơn trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm nhằm mang lại nguồn thu nhập cho gia đình, xã hội mà đảm bảo không vi phạm pháp luật. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Tư vấn miễn phí: 028.3833.8888 - 0976.694.599

Bài viết mới