Cập nhật mới nhất Luật đo đạc và bản đồ theo quy định của Quốc hội

Tư vấn miễn phí: 028.3833.8888 - 0976.694.599

Cập nhật mới nhất Luật đo đạc và bản đồ theo quy định của Quốc lần này sẽ bao gồm 10 chương với những nội dung cơ bản chi tiết, đảm bảo thực hiện rõ ràng mọi đường lối chính sách, chủ trương của Đảng và Nhà nước. Luật này đề ra dành cho các cá nhân, tổ chức, cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam và cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đang tham gia hoạt động đo đạc bản đồ, vùng lãnh thổ lãnh hải trong phạm vi đất nước Việt Nam. Bên cạnh đó, luật còn quy định rất rõ ràng cho từng điều khoản mà đòi hỏi những đối tượng liên quan phải tuân thủ đúng với hoạch định ban đầu, việc vi phạm hoặc làm trái pháp luật sẽ có biện pháp răn đe và xử lý thỏa đáng.

Nào hãy cùng phapluat360.com chúng tôi tìm hiểu về những quy định sửa đổi bổ sung của Luật đo đạc và bản đồ mới nhất bên dưới đây nhé!

Cập nhật chi tiết Luật đo đạc và bản đồ theo quy định mới nhất của Quốc hội năm 2019

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Luật số: …/20…/QH…

Hà Nội, ngày … tháng … năm 20…

DỰ THẢO 1

LUẬT

ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Quốc hội ban hành Luật Đo đạc và Bản đồ.

1. Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi lãnh thổ đất liền, các đảo, các quần đảo, vùng biển, lòng đất, vùng trời của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam; tổ chức, cá nhân nước ngoài; tổ chức quốc tế tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ tại nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:

1. Đo đạc và bản đồ là lĩnh vực khoa học kỹ thuật sử dụng các phương pháp thu nhận và xử lý thông tin nhằm xác định các đặc trưng hình học và thông tin thuộc tính của các đối tượng địa lý ở mặt đất, lòng đất, mặt nước, lòng nước, đáy nước, khoảng không và biểu thị bề mặt trái đất dưới dạng mô hình thu nhỏ bằng hệ thống ký hiệu theo các quy tắc toán học nhất định.

2. Hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản là việc xây dựng, quản lý, vận hành công trình hạ tầng đo đạc; thành lập các sản phẩm đo đạc và bản đồ đáp ứng nhu cầu sử dụng chung cho các ngành, địa phương và cộng đồng.

3. Hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành là hoạt động thành lập các sản phẩm đo đạc và bản đồ phục vụ cho nhu cầu của từng ngành, từng địa phương và cộng đồng.

4. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia là hệ thống toạ độ toán học trong không gian và trên mặt phẳng để biểu thị các kết quả đo đạc và bản đồ, được xây dựng để sử dụng thống nhất trong cả nước.

5. Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia là các giá trị gốc toạ độ, giá trị gốc độ cao, giá trị gốc độ sâu, giá trị gốc trọng lực được xác định thống nhất cho cả nước; mỗi số liệu gốc đo đạc quốc gia được gắn với một điểm có dấu mốc cố định, lâu dài được gọi là điểm gốc đo đạc quốc gia.

6. Các mạng lưới đo đạc quốc gia là các mạng lưới liên kết các điểm có mốc kiên cố trên thực địa nhằm xác định giá trị toạ độ, độ cao, trọng lực tại các điểm đó, được xây dựng trong hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước.

7. Hệ thống không ảnh là tập hợp dữ liệu địa hình mặt đất được thu nhận từ máy bay và các thiết bị bay gọi là ảnh hàng không và từ vệ tinh hoặc tàu vũ trụ được gọi là ảnh viễn thám.

8. Bản đồ địa hình là bản đồ thể hiện đầy đủ và chính xác các đặc trưng địa hình, địa vật theo hệ tọa độ và tỷ lệ xác định.

9. Hệ thống bản đồ địa hình quốc gia là hệ thống bản đồ địa hình được xây dựng theo tiêu chuẩn quốc gia thống nhất, trong hệ tọa độ quốc gia và hệ thống tỷ lệ quy định để sử dụng thống nhất trong cả nước.

10. Bản đồ hành chính là bản đồ thể hiện sự phân chia lãnh thổ theo quản lý hành chính của quốc gia, đơn vị hành chính trong quốc gia, khu vực, các nước trên thế giới.

11. Dữ liệu địa lý là dữ liệu về vị trí địa lý và các đặc tính của các đối tượng, hiện tượng ở dưới, trên bề mặt hoặc ở phía trên bề mặt trái đất. Dữ liệu nền địa lý là dữ liệu về các đối tượng, hiện tượng cơ bản làm nền tảng để xây dựng các dữ liệu khác. Dữ liệu địa lý chuyên ngành là dữ liệu về các đối tượng địa lý chuyên ngành.

12. Xuất bản phẩm bản đồ là bản đồ xuất bản dưới dạng tờ rời, tập bản đồ, bản đồ trong sách, báo, tạp chí, được in hoặc nhân bản trên các loại vật liệu giấy, nhựa, vải, băng từ, đĩa từ, đĩa quang học và các vật liệu khác hoặc đưa lên mạng thông tin, mạng viễn thông quốc tế (internet) bằng các phương tiện kỹ thuật số.

13. Dữ liệu viễn thám là các dữ liệu quan trắc trái đất thu nhận từ vệ tinh viễn thám.

Điều 4. Nguyên tắc cơ bản trong hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Hoạt động đo đạc và bản đồ phải cung cấp đầy đủ, kịp thời các thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh; giám sát tài nguyên, môi trường, phòng chống thiên tai; nâng cao dân trí.

2. Công trình hạ tầng đo đạc là tài sản của Nhà nước, phải được sử dụng và bảo vệ theo quy định của pháp luật.

3. Các sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản phải được cập nhật đầy đủ và kịp thời.

4. Các hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành phải sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm từ hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản.

5. Tổ chức, cá nhân được tiếp cận, sử dụng các các thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ; thực hiện các hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật.

Điều 5. Chính sách của Nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Đầu tư, phát triển hoạt động đo đạc và bản đồ đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế – xã hội của cả nước và của từng địa phương.

2. Khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ, đầu tư vào hoạt động đo đạc và bản đồ.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân tiếp cận, khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ trong hoạt động sản xuất, kinh doanh và nâng cao dân trí.

4. Tạo môi trường thuận lợi cho phát triển năng lực chuyên môn, nâng cao chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ đáp ứng yêu cầu phát triển và hội nhập quốc tế.

Điều 6. Ngày truyền thống ngành đo đạc và bản đồ Việt Nam

Ngày 14 tháng 12 hàng năm là ngày truyền thống ngành đo đạc và bản đồ Việt Nam.

Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Giả mạo, làm sai lệch số liệu, kết quả đo đạc và bản đồ.

2. Phá hủy, làm hư hỏng mốc đo đạc, công trình hạ tầng đo đạc.

3. Hoạt động đo đạc và bản đồ khi không đủ các điều kiện về năng lực chuyên môn hoặc hoạt động dưới tên của tổ chức, cá nhân khác.

4. Xuất bản, lưu hành sản phẩm đo đạc và bản đồ, xuất bản phẩm bản đồ liên quan đến chủ quyền quốc gia mà không thể hiện hoặc thể hiện không đúng chủ quyền quốc gia.

5. Cản trở tổ chức, cá nhân hoạt động hợp pháp về đo đạc và bản đồ.

6. Lợi dụng hoạt động về đo đạc và bản đồ gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

2. Chương II

HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ CƠ BẢN

Điều 8. Nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản

1. Thiết lập hệ quy chiếu quốc gia, hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, mạng lưới đo đạc quốc gia.

2. Xây dựng, vận hành cơ sở hạ tầng kỹ thuật đo đạc và bản đồ, viễn thám.

3. Xây dựng hệ thống không ảnh.

4. Xây dựng và cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; thành lập và hiện chỉnh hệ thống bản đồ địa hình quốc gia.

5. Đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia.

6. Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính.

7. Thành lập bản đồ hành chính.

8. Chuẩn hóa địa danh.

Mục 1. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia, hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia

Điều 9. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia

1. Hệ quy chiếu và hệ tọa quốc gia gồm Ê-líp-xô-ít quy chiếu được định vị phù hợp với bề mặt lãnh thổ, hệ tọa độ và điểm gốc tọa độ, lưới chiếu tọa độ phẳng, chia múi và phân mảnh hệ thống bản đồ.

2. Thủ tướng Chính phủ quyết định công bố hệ quy chiếu và hệ tọa quốc gia để áp dụng thống nhất trên toàn quốc.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường thiết lập và công bố các tham số tính chuyển giữa hệ tọa độ quốc gia và hệ tọa độ toàn cầu.

Điều 10. Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, các mạng lưới đo đạc quốc gia

1. Hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia bao gồm: gốc tọa độ; gốc độ cao; gốc độ sâu; gốc trọng lực.

2. Các mạng lưới đo đạc quốc gia bao gồm: mạng lưới tọa độ quốc gia; mạng lưới độ cao quốc gia; mạng lưới trọng lực quốc gia; mạng lưới trạm định vị vệ tinh quốc gia.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức xây dựng, công bố áp dụng thống nhất trên toàn quốc hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia và các mạng lưới đo đạc quốc gia.

Mục 2. Hệ thống không ảnh

Điều 11. Thu nhận dữ liệu ảnh hàng không

1. Việc thu nhận dữ liệu ảnh hàng không phục vụ mục đích đo đạc và bản đồ phải thực hiện trên cơ sở dự án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo không chồng chéo, không thu nhận dữ liệu ảnh hàng không khi đã có dữ liệu phù hợp.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch bay chụp ảnh hàng không phục vụ cho công tác đo đạc và bản đồ cơ bản, đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý của bộ.

3. Bộ Quốc phòng xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch bay chụp ảnh hàng không phục vụ mục đích quốc phòng.

4. Các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xây dựng kế hoạch và triển khai bay chụp ảnh hàng không phục vụ các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý sau khi thống nhất với bộ TNMT.

Điều 12. Thu nhận dữ liệu viễn thám

1. Việc thu nhận dữ liệu viễn thám phục vụ mục đích đo đạc và bản đồ và các hoạt động điều tra, quan trắc, giám sát tài nguyên thiên nhiên và môi trường, nghiên cứu bề mặt trái đất được thực hiện trên cơ sở dự án đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm :

a) Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch thu nhận dữ liệu viễn thám, xây dựng cơ sở dữ liệu viễn thám.

b) Quản lý, vận hành trạm thu ảnh viễn thám quốc gia.

3. Các Bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng nhu cầu sử dụng dữ liệu viễn thám gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường để thống nhất kế hoạch thu nhận.

4. Chính phủ quy định về quản lý hoạt động viễn thám.

Mục 3. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia, bản đồ địa hình quốc gia

Điều 13. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và hệ thống bản đồ địa hình quốc gia

1. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia được xây dựng đồng bộ, thống nhất trong phạm vi cả nước.

2. Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và bản đồ địa hình quốc gia bao gồm:

a) Cơ sở dữ liệu nền địa lý và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ lớn 1:2.000, 1:5.000, 1:10.000;

b) Cơ sở dữ liệu nền địa lý và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ trung bình 1:25.000, 1:50.000;

c) Cơ sở dữ liệu nền địa lý và bản đồ địa hình quốc gia tỷ lệ nhỏ 1:100.000, 1:250.000, 1:500.000 1:1.000.000.

3. Cơ sở dữ liệu nền địa lý và bản đồ địa hình trên đất liền tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 được thành lập cho các khu vực đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế trọng điểm, khu vực cần quy hoạch chi tiết; cơ sở dữ liệu nền địa lý và bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000 và tỷ lệ nhỏ hơn được thành lập phủ kín lãnh thổ.

4. Cơ sở dữ liệu nền địa lý và bản đồ địa hình đáy biển tỷ lệ lớn được thành lập cho các đảo, cụm đảo; tỷ lệ trung bình được thành lập phủ trùm khu vực nội thủy, lãnh hải; tỷ lệ nhỏ được thành lập phủ kín vùng biển quốc gia.

5. Cơ sở dữ liệu nền địa lý và bản đồ địa hình phải được cập nhật kịp thời và đầy đủ.

Điều 14. Xây dựng cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia và thành lập hệ thống bản đồ địa hình quốc gia

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý và thành lập hệ thống bản đồ địa hình tỉ lệ 1:10.000 và tỉ lệ nhỏ hơn, cơ sở dữ liệu nền địa lý và bản đồ địa hình đáy biển các tỷ lệ.

2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu nền địa lý và thành lập, cập nhật bản đồ địa hình tỷ lệ 1:2.000, 1:5.000 phần đất liền trên phạm vi quản lý và giao nộp một (01) bộ cho Bộ Tài nguyên và Môi trường để thống nhất quản lý.

3. Cơ sở dữ liệu nền địa lý và bản đồ địa hình quốc gia phải kết nối với cổng thông tin địa lý quốc gia.

Mục 4. Đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia và địa giới hành chính, bản đồ hành chính

Điều 15. Đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia

1. Đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia là các hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ việc hoạch định, phân giới, cắm mốc và quản lý đường biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển theo quy định của pháp luật về biên giới quốc gia.

2. Nội dung đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia bao gồm:

a) Thành lập bản đồ phục vụ hoạch định, phân giới, cắm mốc biên giới quốc gia;

b) Đo đạc, chuyển kết quả phân giới, cắm mốc lên bản đồ;

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu về biên giới quốc gia;

d) Đo đạc, thành lập, cập nhật bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển;

đ) Các hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ quản lý đường biên giới sau khi hoàn thành phân giới, cắm mốc.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chủ trì thực hiện công tác đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển.

Điều 16. Thể hiện biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ

1. Đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ phải được thể hiện chính xác trên các sản phẩm đo đạc và bản đồ.

2. Các tổ chức, cá nhân phải sử dụng bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cung cấp để thể hiện chính xác đường biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ khi thành lập bản đồ.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm:

a) Chủ trì, phối hợp với Bộ Ngoại giao xây dựng, trình Chính phủ phê duyệt và công bố bộ bản đồ chuẩn biên giới quốc gia.

b) Hướng dẫn việc thể hiện đường biên giới quốc gia trên các xuất bản phẩm bản đồ.

4. Bộ Ngoại giao có trách nhiệm chủ trì phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường thống nhất việc thể hiện đường biên giới quốc gia trên đất liền và trên biển của các loại bản đồ, hải đồ trong trường hợp đường biên giới chưa được phân định.

Điều 17. Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính

1. Đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính là các hoạt động đo đạc, thành lập, cập nhật bản đồ về địa giới hành chính phục vụ thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới các đơn vị hành chính và xác định đường địa giới hành chính.

2. Nội dung đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính bao gồm:

a) Đo đạc, lập bản đồ phục vụ thành lập hồ sơ địa giới hành chính các cấp;

b) Đo đạc, chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa giới hành chính theo Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban thường vụ Quốc hội về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới hành chính; khi đường địa giới hành chính thay đổi do tác động của tự nhiên và quá trình phát triển kinh tế – xã hội.

c) Xây dựng, cập nhật cơ sở dữ liệu về địa giới hành chính;

d) Khảo sát, đo đạc phục vụ giải quyết tranh chấp địa giới hành chính các cấp.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điểm c và Điểm d Khoản 2 Điều này đối với việc giải quyết tranh chấp địa giới hành chính cấp tỉnh.

4. Bộ Nội vụ có trách nhiệm chủ trì thẩm định hồ sơ địa giới hành chính các cấp.

5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện nhiệm vụ quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều này đối với việc giải quyết tranh chấp địa giới hành chính cấp huyện, cấp xã.

Điều 18. Bản đồ hành chính

1. Bản đồ hành chính gồm các loại sau:

a) Bản đồ hành chính các cấp: bản đồ hành chính toàn quốc, cấp tỉnh, cấp huyện;

b) Bản đồ các nước trên thế giới, các châu, các khu vực trên thế giới.

2. Quy định thành lập bản đồ hành chính:

a) Bản đồ hành chính các cấp được thành lập trên cơ sở bản đồ về biên giới quốc gia và bản đồ địa giới hành chính các cấp.

b) Bản đồ các nước trên thế giới, các châu, các khu vực được thành lập trên cơ sở bản đồ, tài liệu được Nhà nước Việt Nam công nhận.

c) Các loại bản đồ hành chính quy định tại khoản 1 Điều này do tổ chức, cá nhân tự đầu tư vốn thành lập, xuất bản để cung cấp cho các cơ quan, tổ chức, nhu cầu xã hội, cộng đồng và các nhu cầu khác theo quy định của pháp luật.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ hành chính.

Mục 5. Chuẩn hóa địa danh

Điều 19. Yêu cầu về chuẩn hóa địa danh

1. Các địa danh Việt Nam và địa danh quốc tế phải được chuẩn hóa để thống nhất sử dụng trên dữ liệu địa lý, bản đồ, trên các loại văn bản và trên các phương tiện thông tin đại chúng.

2. Việc chuẩn hóa địa danh phải tuân thủ pháp luật Việt Nam và phù hợp với các nguyên tắc về chuẩn hóa địa danh của Liên hợp quốc.

3. Địa danh đã chuẩn hóa phải được xây dựng thành cơ sở dữ liệu, cập nhật kịp thời và công bố để thống nhất sử dụng.

Điều 20. Triển khai chuẩn hóa địa danh

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh triển khai chuẩn hóa địa danh; xây dựng và ban hành danh mục địa danh chuẩn hóa; xây dựng, cập nhật, công bố cơ sở dữ liệu địa danh.

2. Các bộ, ngành có liên quan, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp kịp thời cho Bộ Tài nguyên và Môi trường các thông tin về địa danh thuộc phạm vi quản lý.

3. Tổ chức, cá nhân triển khai hoạt động đo đạc và bản đồ liên quan đến địa danh phải sử dụng địa danh đã được chuẩn hóa và chịu trách nhiệm về việc thể hiện chính xác địa danh trên dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

3. Chương III

HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ CHUYÊN NGÀNH

Điều 21. Nội dung hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành

1. Đo đạc, thành lập hệ thống bản đồ địa chính.

2. Đo đạc, thành lập hải đồ.

3. Đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm.

4. Thành lập bản đồ hàng không dân dụng.

5. Thành lập các loại bản đồ chuyên ngành khác; bản đồ chuyên đề, tập bản đồ chuyên đề.

6. Khảo sát địa hình, đo đạc công trình.

7. Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý chuyên ngành.

8. Hoạt động đo đạc và bản đồ quốc phòng.

Điều 22. Đo đạc, thành lập bản đồ địa chính

1. Nội dung đo đạc, thành lập bản đồ địa chính:

a) Đo đạc, lập bản đồ địa chính;

b) Xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính;

c) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.

3. Trách nhiệm triển khai đo đạc, thành lập bản đồ địa chính, xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai.

4. Cơ sở dữ liệu địa chính phải được kết nối với cơ sở dữ liệu không gian địa lý quốc gia.

Điều 23. Đo đạc, thành lập hải đồ

1. Hải đồ là loại bản đồ chuyên đề thể hiện vùng biển và vùng ven biển liền kề phục vụ ngành hàng hải.

2. Hải đồ được thành lập theo tiêu chuẩn của Tổ chức thủy đạc quốc tế.

3. Bộ Giao thông vận tải quy định về kỹ thuật trong việc đo đạc, thành lập hải đồ; quản lý tổ chức sản xuất, phát hành, trao đổi hải đồ vùng biển Việt Nam và liền kề phục vụ mục đích dân dụng.

Điều 24. Đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm

1. Đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm là hoạt động đo đạc và bản đồ phục vụ việc quy hoạch không gian ngầm, xây dựng và quản lý công trình ngầm, bao gồm:

a) Đo đạc, thành lập bản đồ hiện trạng công trình ngầm;

b) Thành lập bản đồ quy hoạch không gian ngầm, bản đồ xây dựng công trình ngầm gồm: bản đồ quy hoạch giao thông ngầm; bản đồ quy hoạch hệ thống tuy nen; hào kỹ thuật đa năng; bản đồ quy hoạch cấp, thoát nước; công trình hầm lò khai thác mỏ, bản đồ quy hoạch các công trình công cộng ngầm;

c) Xây dựng cơ sở dữ liệu công trình ngầm.

2. Việc đo đạc, thành lập bản đồ hiện trạng, bản đồ quy hoạch, bản đồ xây dựng và cơ sở dữ liệu công trình ngầm phải tuân thủ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bản đồ và cơ sở dữ liệu công trình ngầm, pháp luật về xây dựng và pháp luật về quy hoạch xây dựng.

3. Bộ Xây dựng chịu trách nhiệm ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về cơ sở dữ liệu và bản đồ công trình ngầm.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý việc triển khai hoạt động đo đạc, thành lập bản đồ công trình ngầm, cơ sở dữ liệu công trình ngầm của địa phương.

5. Tổ chức, cá nhân xây dựng công trình ngầm sau khi hoàn thành công trình phải giao nộp cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bản đồ hiện trạng công trình để cập nhật vào cơ sở dữ liệu công trình ngầm.

Điều 25. Thành lập bản đồ hàng không dân dụng

1. Bản đồ hàng không dân dụng được thành lập cho vùng quản lý bay của Việt Nam, theo tiêu chuẩn của Tổ chức Hàng không dân dụng quốc tế.

2. Bộ Giao thông vận tải quy định về kỹ thuật trong việc thành lập bản đồ hàng không dân dụng; quản lý tổ chức sản xuất, công bố, trao đổi các sản phẩm bản đồ, cơ sở dữ liệu bản đồ và địa hình hàng không dân dụng.

Điều 26. Thành lập các loại bản đồ chuyên ngành khác; bản đồ chuyên đề, tập bản đồ chuyên đề; khảo sát địa hình, đo đạc công trình

1. Việc thành lập các loại bản đồ, cơ sở dữ liệu bản đồ chuyên ngành khác; bản đồ chuyên đề, tập bản đồ chuyên đề phải sử dụng cơ sở dữ liệu nền địa lý ​quốc gia hoặc hệ thống bản đồ địa hình quốc gia và theo các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc và bản đồ chuyên ngành.

2. Việc khảo sát địa hình, đo đạc công trình thực hiện theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đo đạc và bản đồ chuyên ngành.

3. Các bộ có trách nhiệm tổ chức triển khai thành lập các loại bản đồ chuyên ngành khác; bản đồ chuyên đề; khảo sát địa hình, đo đạc công trình.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức triển khai thành lập các loại bản đồ chuyên ngành khác; bản đồ chuyên đề; khảo sát địa hình, đo đạc công trình thuộc phạm vi quản lý.

5. Tổ chức, cá nhân triển khai các hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành quy định tại Khoản 5, 6 Điều 21 Luật này phục vụ riêng cho nhu cầu sản xuất, kinh doanh bằng kinh phí của mình.

Điều 27. Hoạt động đo đạc và bản đồ quốc phòng

1. Hoạt động đo đạc và bản đồ quốc phòng gồm:

a) Xây dựng, quản lý, khai thác hệ quy chiếu, hệ tọa độ quân sự;

b) Xây dựng hệ thống điểm tọa độ, điểm độ cao quân sự;

c) Xây dựng hệ thống định vị dẫn đường dùng cho quân sự;

d) Xây dựng hệ thống không ảnh dùng cho quân sự;

đ) Xây dựng hệ thống bản đồ địa hình quân sự, hải đồ và các loại bản đồ chuyên đề dùng cho quân sự;

e) Xây dựng cơ sở dữ liệu địa lý quân sự và các hệ thống thông tin địa lý chuyên đề dùng cho quân sự;

g) Đo đạc, khảo sát, nghiên cứu biển phục vụ mục đích quốc phòng;

h) Đo đạc, khảo sát, thành lập bản đồ công trình quốc phòng và khu quân sự;

i) Các hoạt động đo đạc và bản đồ khác bảo đảm cho nhiệm vụ quân sự, quốc phòng.

2. Bộ Quốc phòng chịu trách nhiệm quản lý, tổ chức triển khai hoạt động đo đạc và bản đồ quốc phòng.

Cập nhật mới nhất Luật đo đạc và bản đồ theo quy định của Quốc hội

4. Chương IV

CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 28. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia về đo đạc và bản đồ cơ bản, đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.

2. Các bộ phối hợp với Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng và ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc và bản đồ chuyên ngành, xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia về đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý.

3. Các tổ chức xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn cơ sở trong hoạt động đo đạc và bản đồ đảm bảo tính đồng bộ, tương thích với hệ thống sản phẩm đo đạc và bản đồ quốc gia.

4. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy về đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 29. Kiểm định thiết bị đo đạc

1. Các thiết bị đo đạc phải được kiểm định trước khi đưa vào sử dụng và phải được kiểm nghiệm, hiệu chỉnh trong quá trình sản xuất theo quy định của tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.

2. Việc kiểm định thiết bị đo đạc do cơ sở kiểm định có đủ điều kiện thực hiện theo quy định của pháp luật đo lường.

3. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành danh mục thiết bị đo đạc phải kiểm định trên cơ sở đề xuất của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Điều 30. Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ phải được thực hiện trong suốt quá trình sản xuất thông qua hệ thống giám sát, kiểm tra chất lượng, nghiệm thu các cấp và hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về đo đạc và bản đồ.

2. Các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực đo đạc bản đồ phải xây dựng hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

5. Chương V

CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG ĐO ĐẠC

Điều 31. Hệ thống công trình hạ tầng đo đạc

1. Hệ thống điểm gốc đo đạc quốc gia;

2. Hệ thống mốc đo đạc cơ sở quốc gia;

3. Hệ thống mốc đo đạc cơ sở chuyên dụng;

4. Hệ thống trạm định vị vệ tinh quốc gia;

5. Hệ thống trạm định vị vệ tinh chuyên dụng;

6. Hệ thống trạm thu viễn thám quốc gia;

7. Hệ thống trạm thu viễn thám chuyên dụng.

Điều 32. Xây dựng công trình hạ tầng đo đạc

1. Hệ thống công trình hạ tầng đo đạc được xây dựng theo quy hoạch, kế hoạch và nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Công trình hạ tầng đo đạc được nhà nước giao đất để xây dựng; Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm bố trí quỹ đất, giao đất phục vụ xây dựng các công trình hạ tầng đo đạc theo quy định của pháp luật về đất đai. Công trình hạ tầng đo đạc được xác lập hành lang bảo vệ để đảm bảo hoạt động bình thường theo quy chuẩn kỹ thuật. Trong hành lang bảo vệ, quyền sử dụng đất bị hạn chế theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức triển khai xây dựng công trình quy định tại Khoản 1, 2, 4, 6 Điều 31 Luật này;

4. Các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức triển khai xây dựng công trình quy định tại khoản 3, 5 Điều 31 Luật này phục vụ nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý.

5. Các bộ, ngành tổ chức triển khai xây dựng công trình quy định tại khoản 7 Điều 31 Luật này theo quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt.

6. Sau khi hoàn thành xây dựng công trình hạ tầng đo đạc quy định tại khoản 2 và 3 Điều 31 Luật này, chủ đầu tư phải làm biên bản bàn giao hiện trạng công trình hạ tầng đo đạc kèm theo sơ đồ vị trí tại thực địa cho Ủy ban nhân dân cấp xã với sự có mặt của chủ sử dụng đất.

7. Công trình hạ tầng đo đạc phải được bảo trì thường xuyên, bảo đảm an toàn và duy trì hoạt động bình thường.

Điều 33. Sử dụng mốc đo đạc

1. Khi sử dụng mốc đo đạc quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 31 Luật này, tổ chức, cá nhân phải thông báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có công trình. Trong quá trình sử dụng phải giữ gìn, bảo vệ, không làm hư hỏng; sử dụng xong phải khôi phục lại tình trạng ban đầu. Trường hợp gây thiệt hại tài sản trên đất phải đền bù cho chủ sở hữu.

2. Chủ sử dụng đất phải tạo điều kiện thuận lợi cho tổ chức, cá nhân sử dụng mốc đo đạc khi thực hiện công tác đo đạc hợp pháp.

Điều 34. Bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc

1. Công trình hạ tầng đo đạc là tài sản của nhà nước, mọi tổ chức, cá nhân có trách nhiệm giữ gìn, bảo vệ.

2. Khi phát hiện công trình hạ tầng đo đạc quy định tại khoản 1, 2 và 3 Điều 31 Luật này bị hư hỏng, phá hoại, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thông báo với chính quyền địa phương nơi đặt công trình để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật.

3. Khi xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo các công trình kiến trúc mà làm ảnh hưởng đến công trình hạ tầng đo đạc, chủ sở hữu các công trình kiến trúc, chủ sử dụng đất thuộc phạm vi hành lang bảo vệ công trình phải báo cáo với ủy ban nhân dân cấp xã hoặc cơ quan chủ quản để xử lý theo quy định của pháp luật.

4. Khi di dời hoặc hủy bỏ công trình hạ tầng đo đạc phải được chấp thuận của cơ quan có thẩm quyền và thực hiện bồi thường theo quy định của pháp luật.

5. Trách nhiệm bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm tổ chức bảo vệ công trình quy định tại Khoản 1, 4, 6 Điều 31 Luật này;

b) Các bộ, ngành có trách nhiệm tổ chức bảo vệ các công trình quy định tại Khoản 5, 7 Điều 31 Luật này;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức bảo vệ công trình quy định tại Khoản 2, 3 Điều 31 Luật này;

d) Công chức địa chính cấp xã có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cấp xã theo dõi việc quản lý, bảo vệ, báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về tình trạng các công trình hạ tầng đo đạc được giao quản lý.

6. Chính phủ quy định chi tiết về bảo vệ công trình hạ tầng đo đạc.

6. Chương VI

THÔNG TIN, DỮ LIỆU, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ; HẠ TẦNG DỮ LIỆU KHÔNG GIAN ĐỊA LÝ QUỐC GIA

Mục 1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

Điều 35. Hệ thống thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản bao gồm:

a) Thông tin, dữ liệu về hệ quy chiếu quốc gia, hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, các mạng lưới đo đạc quốc gia;

b) Hệ thống không ảnh;

c) Cơ sở dữ liệu nền địa lý quốc gia; cơ sở dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia;

d) Sản phẩm đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia;

đ) Sản phẩm đo đạc và bản đồ về địa giới hành chính các cấp;

e) Bản đồ hành chính;

g) Dữ liệu địa danh;

h) Kết quả của các đề tài nghiên cứu khoa học về đo đạc và bản đồ;

i) Văn bản quy phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ.

2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành bao gồm:

a) Thông tin, dữ liệu về mạng lưới đo đạc chuyên dụng;

b) Hệ thống không ảnh chuyên dụng;

c) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ địa chính;

d) Dữ liệu, sản phẩm hải đồ;

đ) Dữ liệu, sản phẩm bản đồ công trình ngầm;

e) Dữ liệu, sản phẩm bản đồ hàng không;

g) Dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ quốc phòng;

h) Dữ liệu sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành, chuyên đề khác;

i) Kết quả của các đề tài nghiên cứu khoa học về đo đạc và bản đồ chuyên ngành;

k) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về đo đạc và bản đồ chuyên ngành.

Điều 36. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ

1. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản được xây dựng thống nhất trên phạm vi cả nước, bao gồm thông tin, dữ liệu quy định tại Khoản 1 Điều 35 Luật này.

2. Cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ chuyên ngành bao gồm thông tin, dữ liệu quy định tại Khoản 2 Điều 35 Luật này.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ cơ bản và chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý; các bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý.

Điều 37. Quản lý, lưu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Trách nhiệm quản lý thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm quản lý thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ cơ bản và chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý;

b) Các bộ, ngành có trách nhiệm quản lý thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý;

c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quản lý, thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của địa phương.

2. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải được bảo mật theo các quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước và phải được bảo đảm an ninh, an toàn.

3. Lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ quy định như sau:

a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ về biên giới quốc gia, chủ quyền lãnh thổ, địa giới hành chính phải được lưu trữ lịch sử theo quy định của pháp luật về lưu trữ;

b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không thuộc quy định tại điểm a Khoản này phải được lưu trữ cơ quan;

c) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải được phân loại, đánh giá trước khi lưu trữ;

d). Các bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức lưu trữ thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý.

4. Cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ quy định như sau:

a) Danh mục về thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ được công bố rộng rãi;

b) Các bộ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý;

c) Cơ quan, tổ chức, cá nhân khi cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ chịu trách nhiệm trước pháp luật về nguồn gốc, độ chính xác của thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

5. Trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ với tổ chức quốc tế, tổ chức, cá nhân nước ngoài:

a) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ đã xuất bản và không thuộc phạm vi bí mật nhà nước được phép trao đổi quốc tế;

b) Việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ với các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài được thực hiện theo điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

c) Việc trao đổi, cung cấp thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ không thuộc quy định tại điểm a và b khoản này với các tổ chức quốc tế, tổ chức và cá nhân nước ngoài phải được phép của cơ quan có thẩm quyền.

6. Khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ:

a) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phải tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về sở hữu trí tuệ;

b) Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ sử dụng trong các chương trình, quy hoạch, kế hoạch, dự án phát triển kinh tế – xã hội phải có nguồn gốc rõ ràng, do các cơ quan, tổ chức quy định tại khoản 4 Điều 37 Luật này cung cấp, xác nhận;

c) Tổ chức, cá nhân khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ thuộc sở hữu nhà nước phải trả phí theo quy định của pháp luật;

d) Nhà nước khuyến khích người sử dụng tham gia cập nhật thông tin và chia sẻ dữ liệu theo quy định của pháp luật.

7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 38. Quyền sở hữu trí tuệ đối với thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

1. Thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ là đối tượng quyền tác giả, được nhà nước bảo hộ theo Luật sở hữu trí tuệ.

2. Nhà nước giữ quyền tác giả đối với thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ do ngân sách nhà nước bảo đảm kinh phí thực hiện; các tổ chức, cá nhân giữ quyền tác giả đối với thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ do các tổ chức, cá nhân tự bảo đảm kinh phí thực hiện.

Mục 2. Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia

Điều 39. Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia

1. Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia là tập hợp các chính sách, tổ chức, thể chế, tiêu chuẩn, công nghệ, dữ liệu và nguồn lực nhằm chia sẻ và sử dụng hiệu quả dữ liệu không gian địa lý trong phạm vi cả nước.

2. Hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia phải đảm bảo dữ liệu không gian địa lý được tập hợp đầy đủ từ các bộ, ngành, địa phương, cơ quan, tổ chức, cá nhân; đáp ứng yêu cầu công tác quản lý nhà nước, phát triển kinh tế – xã hội, đảm bảo quốc phòng, an ninh, nâng cao dân trí.

3. Chính sách của nhà nước về xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia:

a) Ưu tiên phát triển và ứng dụng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội;

b) Khuyến khích, tạo điều kiện, bảo đảm quyền lợi và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân đầu tư phát triển, ứng dụng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia;

c) Tăng cường hợp tác với các tổ chức quốc tế trong phát triển hạ tầng dữ liệu không gian địa lý khu vực và toàn cầu.

4. Chính phủ quy định chi tiết về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia.

Điều 40. Xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý

1. Chính phủ phê duyệt chiến lược phát triển, kế hoạch xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì xây dựng, cập nhật dữ liệu khung của hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia và dữ liệu chuyên đề thuộc phạm vi quản lý.

3. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý thuộc phạm vi quản lý, phù hợp với chiến lược phát triển, kế hoạch xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia.

4. Tổ chức, cá nhân được tham gia xây dựng, phát triển hạ tầng không gian địa lý quốc gia theo quy định của pháp luật.

Điều 41. Ủy ban quốc gia về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý

1. Chính phủ thành lập Ủy ban quốc gia về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý (sau đây gọi tắt là Ủy ban quốc gia) là tổ chức phối hợp liên ngành giúp Chính phủ chỉ đạo, điều phối, tổ chức thực hiện công tác xây dựng hạ tầng dữ liệu không gian địa lý trong phạm vi cả nước và hợp tác khu vực và toàn cầu.

2. Ủy ban quốc gia bao gồm các thành viên là lãnh đạo các bộ, ngành do Phó Thủ tướng Chính phủ làm Chủ tịch. Các thành viên của Ủy ban quốc gia làm việc theo chế độ kiêm nhiệm.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực của Ủy ban quốc gia, điều hành hoạt động của Văn phòng Ủy ban quốc gia. Văn phòng Ủy ban quốc gia làm việc theo chế độ chuyên trách.

Điều 42. Dữ liệu và siêu dữ liệu không gian địa lý

1. Dữ liệu không gian địa lý quốc gia bao gồm dữ liệu khung và dữ liệu chuyên ngành.

2. Dữ liệu khung bao gồm:

a) Dữ liệu về hệ quy chiếu quốc gia, hệ thống số liệu gốc đo đạc quốc gia, các mạng lưới đo đạc quốc gia, hệ thống trạm định vị vệ tinh quốc gia;

b) Dữ liệu nền địa lý, dữ liệu bản đồ địa hình quốc gia;

c) Dữ liệu trực ảnh;

d) Dữ liệu bản đồ chuẩn biên giới quốc gia;

đ) Dữ liệu bản đồ địa giới hành chính;

e) Dữ liệu địa danh;

g) Dữ liệu không gian địa chính.

3. Ủy ban quốc gia về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý xác định danh mục dữ liệu chuyên ngành đảm bảo sự đồng bộ của dữ liệu không gian địa lý quốc gia.

4. Siêu dữ liệu bao gồm các nhóm thông tin mô tả dữ liệu không gian địa lý sau đây:

a) Phạm vi, thời gian, đơn vị xây dựng, đơn vị lưu trữ dữ liệu;

b) Sự phù hợp của bộ dữ liệu không gian địa lý với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

c) Chất lượng và giá trị pháp lý của các tập dữ liệu không gian địa lý;

d) Điều kiện áp dụng để truy cập và sử dụng các tập dữ liệu và dịch vụ không gian địa lý.

Điều 43. Tiêu chuẩn, chất lượng dữ liệu không gian địa lý

1. Việc áp dụng tiêu chuẩn kỹ thuật, quản lý chất lượng dữ liệu, dịch vụ thông tin không gian địa lý thực hiện theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và pháp luật về chất lượng sản phẩm hàng hóa.

2. Ủy ban quốc gia về hạ tầng dữ liệu không gian địa lý đánh giá và xác định yêu cầu cập nhật các tiêu chuẩn, quy chuẩn để bảo đảm tính đồng bộ, hiện thời, hiệu quả của hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, dịch vụ dữ liệu không gian địa lý khung và chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.

4. Các bộ xây dựng tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về sản phẩm, dịch vụ dữ liệu không gian địa lý chuyên ngành.

Điều 44. Dịch vụ công về dữ liệu không gian địa lý

1. Dịch vụ công về dữ liệu không gian địa lý bao gồm:

a) Dịch vụ tìm kiếm, hiển thị, tra cứu dữ liệu và siêu dữ liệu;

b) Dịch vụ tải về các tập dữ liệu;

c) Dịch vụ chia sẻ, đăng tải dữ liệu;

d) Dịch vụ chuyển đổi dữ liệu.

2. Các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này phải đảm bảo đơn giản, thuận tiện, đáp ứng nhu cầu người sử dụng. Việc truy cập vào các dịch vụ được thực hiện thông qua internet hoặc qua các phương tiện khác.

Điều 45. Sử dụng dữ liệu không gian địa lý

1. Chính phủ có chính sách bắt buộc sử dụng dữ liệu không gian địa lý trong hoạch định chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đầu tư phát triển đối với các ngành kinh tế, phục vụ chính phủ điện tử.

2. Nhà nước khuyến khích doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ dữ liệu không gian địa lý vào hoạt động sản xuất, kinh doanh và các nhu cầu cuộc sống.

Điều 46. Cổng thông tin địa lý quốc gia

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm thiết lập và đảm bảo hạ tầng kỹ thuật thông tin cho cổng thông tin địa lý quốc gia. Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam chịu trách nhiệm vận hành cổng thông tin địa lý quốc gia để cung cấp thông tin, dữ liệu không gian địa lý, các dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều 44 Luật này.

2. Các bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh thiết lập và đảm bảo hạ tầng kỹ thuật thông tin cho cổng thông tin địa lý, kết nối với cổng thông tin địa lý quốc gia.

3. Tổ chức, cá nhân được truy cập vào cổng thông tin địa lý quốc gia thông qua giao diện thông dụng.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Mục 3. Xuất bản bản đồ

Điều 47. Yêu cầu đối với xuất bản phẩm bản đồ

1. Hoạt động xuất bản các loại bản đồ bao gồm toàn bộ các thể loại bản đồ treo tường; bản đồ tờ rời; tập bản đồ; bản đồ trong các sách, báo, tạp chí, bản đồ điện tử phải tuân thủ các qui định của Luật này và pháp luật về xuất bản.

2. Nội dung liên quan đến toàn bộ lãnh thổ Việt Nam phải thể hiện theo bố cục của bản đồ hành chính Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản mới nhất tính đến thời điểm xuất bản.

3. Nội dung liên quan đến vùng lãnh thổ phải thể hiện đầy đủ các yếu tố về chủ quyền lãnh thổ quốc gia thuộc phạm vi khu vực đó.

4. Nội dung liên quan đến đường biên giới các nước phải thể hiện đúng theo bản đồ các nước trên thế giới, các châu lục, khu vực do Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản mới nhất; trường hợp đường biên giới các nước có sự thay đổi phải thể hiện theo quan điểm của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

5. Khi sản xuất, vẽ, in, phát hành các sản phẩm, sơ đồ, lược đồ có hình dáng Việt Nam phải thể hiện đầy đủ chủ quyền lãnh thổ quốc gia theo hướng dẫn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

6. Nghiêm cấm xuất bản các bản đồ không thể hiện hoặc thể hiện không đúng, không đầy đủ chủ quyền lãnh thổ quốc gia.

Điều 48. Triển khai hoạt động xuất bản bản đồ

1. Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm:

a) Hướng dẫn cơ quan, tổ chức, cá nhân xuất bản bản đồ theo quy định của pháp luật về xuất bản.

b) Tổ chức xuất bản hệ thống bản đồ địa hình quốc gia để sử dụng thống nhất trong cả nước và các bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.

2. Bộ Quốc phòng tổ chức xuất bản các loại bản đồ để sử dụng cho mục đích quốc phòng – an ninh.

3. Các bộ, ngành, ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức xuất bản các loại bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.

4. Tổ chức, cá nhân được xuất bản các thể loại sản phẩm bản đồ khác không thuộc điểm b khoản 1, khoản 2 và khoản 3 Điều này theo quy định của pháp luật.

Cập nhật mới nhất Luật đo đạc và bản đồ theo quy định của Quốc hội

7. Chương VII

ĐIỀU KIỆN HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 49. Quy định chung về điều kiện của tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Cá nhân tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ phải có văn bằng, chứng chỉ đào tạo phù hợp với công việc đảm nhận do các cơ sở đào tạo hợp pháp cấp.

2. Cá nhân hành nghề hoạt động đo đạc và bản đồ độc lập và những chức danh: phụ trách kỹ thuật; phụ trách thi công; chủ trì lập dự án, thiết kế kỹ thuật – dự toán; chủ trì kiểm tra chất lượng sản phẩm phải có chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ.

3. Tổ chức tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật.

4. Chính phủ quy định danh mục các hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép, chứng chỉ; trình tự, thủ tục cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

Điều 50. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ

1. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ là văn bản xác nhận năng lực hành nghề, do cơ quan có thẩm quyền cấp cho các cá nhân có đủ trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp về lĩnh vực hành nghề.

2. Chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ được phân thành hạng I, hạng II.

a) Hạng I: cấp cho cá nhân có trình độ đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian tham gia công việc từ năm (05) năm trở lên, phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

b) Hạng II: cấp cho cá nhân có trình độ đại học, cao đẳng hoặc trung cấp thuộc chuyên ngành phù hợp, có thời gian tham gia công việc từ ba (03) năm trở lên phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề.

3. Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ phải đáp ứng các điều kiện sau:

a) Có trình độ chuyên môn và kinh nghiệm nghề nghiệp phù hợp với nội dung đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề;

b) Hoàn thành khóa bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực hành nghề do cơ sở đào tạo, bồi dưỡng quy định tại khoản 5 Điều này chứng nhận.

c) Đã qua sát hạch kiểm tra kinh nghiệm nghề nghiệp và kiến thức pháp luật liên quan đến lĩnh vực hành nghề.

4. Thẩm quyền sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ như sau:

a) Bộ Tài nguyên và Môi trường sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng I;

b) Sở Tài nguyên và Môi trường sát hạch, cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ hạng II.

Điều 51. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Tổ chức được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ khi có đủ các điều kiện sau:

a) Có tư cách pháp nhân;

b) Có nhân lực kỹ thuật đo đạc và bản đồ phù hợp;

c) Có Thiết bị, công nghệ đo đạc và bản đồ phù hợp.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường là cơ quan có thẩm quyền cấp, bổ sung, gia hạn, cấp lại, thu hồi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

3. Thời hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ là 60 tháng. Khi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hết thời hạn, nếu tổ chức có nhu cầu gia hạn thì đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền gia hạn. mỗi giấy phép được gia hạn một (01) lần, thời gian gia hạn không quá 36 tháng.

4. Trong quá trình hoạt động đo đạc và bản đồ, nếu tổ chức có nhu cầu và có đủ điều kiện mở rộng lĩnh vực hoạt động thì được cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

5. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ được cấp lại trong các trường hợp sau:

a) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bị mất;

b) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bị rách nát, hư hỏng không thể sử dụng được.

6. Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ bị thu hồi trong các trường hợp sau:

a) Sửa chữa, tẩy xóa làm sai lệch nội dung giấy phép;

b) Giả mạo trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

c) Hoạt động đo đạc và bản đồ không đúng với nội dung giấy phép được cấp.

d) Tổ chức hoạt động đo đạc bản đồ không đảm bảo được các điều kiện theo quy định tại Khoản 1 Điều này.

Điều 52. Hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Tổ chức đầu tư nước ngoài được hoạt động đo đạc và bản đồ ở Việt Nam khi có đủ các điều kiện sau:

a) Có giấy chứng nhận đăng ký đầu tư của cơ quan nhà nước Việt Nam có thẩm quyền;

b) Có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an, Bộ Ngoại giao về quốc phòng, an ninh;

c) Có đủ các điều kiện quy định tại điểm b và c Khoản 1 Điều 51 Luật này.

2. Tổ chức nước ngoài không thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này, được phép hoạt động đo đạc và bản đồ phù hợp với nội dung hợp đồng, hợp tác với tổ chức trong nước hoặc tổ chức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và phải đăng ký với cơ quan quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ.

3. Cá nhân nước ngoài có chứng chỉ hành nghề do cơ quan, tổ chức nước ngoài cấp được hoạt động đo đạc và bản đồ phù hợp với nội dung hợp đồng, hợp tác với tổ chức, cá nhân trong nước hoặc tổ chức đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.

Điều 53. Quản lý và giám sát năng lực hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Cơ quan cấp giấy phép, chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ có trách nhiệm đăng tải các thông tin về năng lực hoạt động đo đạc và bản đồ của các tổ chức, cá nhân trên trang thông tin điện tử do mình quản lý; kiểm tra, xử lý vi phạm trong việc chấp hành các quy định về điều kiện năng lực hoạt động của các tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động đo đạc và bản đồ.

2. Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm đăng tải danh sách thông tin về năng lực hoạt động đo đạc và bản đồ của các tổ chức, cá nhân trên toàn quốc trên trang thông tin điện tử của Bộ.

8. Chương VIII

NGUỒN LỰC VỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 54. Tài chính cho hoạt động đo đạc và bản đồ

1. Nhà nước đảm bảo kinh phí cho hoạt động đo đạc và bản đồ cơ bản, đo đạc và bản đồ chuyên ngành phục vụ yêu cầu quản lý của các bộ, địa phương; xây dựng, vận hành, duy trì hệ thống cơ sở dữ liệu đo đạc và bản đồ.

2. Nhà nước có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia đầu tư các công trình, dự án đo đạc và bản đồ.

3. Kinh phí hoạt động đo đạc và bản đồ chuyên ngành phục vụ nhu cầu sản xuất, kinh doanh của các tổ chức, cá nhân do tổ chức, cá nhân tự bảo đảm.

Điều 55. Phát triển khoa học, công nghệ trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ

1. Nhà nước ưu tiên đầu tư nghiên cứu, ứng dụng, phát triển công nghệ đo đạc và bản đồ theo hướng tiên tiến, hiện đại.

2. Nhà nước bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp, tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài đầu tư, nghiên cứu, ứng dụng, phát triển khoa học, chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.

Điều 56. Phát triển nguồn nhân lực đo đạc và bản đồ

1. Nhà nước ưu tiên đào tạo, phát triển nguồn nhân lực trình độ cao đáp ứng yêu cầu của sự phát triển khoa học, công nghệ trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.

2. Nhà nước khuyến khích, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân tham gia đào tạo nhân lực trình độ cao.

Điều 57. Hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ

1. Nhà nước tăng cường hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ theo các nguyên tắc sau:

a) Tôn trọng độc lập, chủ quyền quốc gia, bình đẳng và các bên cùng có lợi;

b) Đảm bảo sử dụng có hiệu quả cao nhất các nguồn lực đo đạc và bản đồ phục vụ các mục tiêu nghiên cứu khoa học; phát triển kinh tế – xã hội; quản lý, giám sát tài nguyên, môi trường, phòng chống thiên tai;

c) Tuân thủ các quy định của pháp luật Việt Nam, pháp luật quốc tế và các điều ước quốc tế liên quan.

2. Nội dung cơ bản trong hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ bao gồm:

a) Ký kết, gia nhập và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế về đo đạc và bản đồ;

b) Thực hiện chương trình, dự án hợp tác quốc tế;

c) Trao đổi chuyên gia, đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đo đạc và bản đồ;

d) Tham gia, tổ chức hội nghị, hội thảo khoa học quốc tế;

đ) Trao đổi thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ với các tổ chức quốc tế;

e) Nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ đo đạc và bản đồ.

3. Bộ Tài nguyên và Môi trường là đầu mối hợp tác quốc tế trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.

9. Chương IX

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ

Điều 58. Nội dung quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ

1. Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, kế hoạch, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật về đo đạc và bản đồ.

2. Quản lý thống nhất các hoạt động đo đạc và bản đồ.

3. Quản lý công trình hạ tầng đo đạc.

4. Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

5. Quản lý thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

6. Cấp, gia hạn, thu hồi chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

7. Phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng; theo dõi thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ.

8. Quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực về đo đạc và bản đồ.

9. Hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ.

10. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ.

Điều 59. Trách nhiệm của Chính phủ

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động đo đạc và bản đồ trong phạm vi cả nước.

Điều 60. Trách nhiệm của Bộ Tài nguyên và Môi trường

1. Chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ trong phạm vi cả nước.

2. Chủ trì xây dựng, trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược phát triển, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về đo đạc và bản đồ.

3. Xây dựng tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, định mức kinh tế – kỹ thuật về đo đạc và bản đồ cơ bản, đo đạc và bản đồ chuyên ngành thuộc phạm vi quản lý.

4. Phổ biến, giáo dục pháp luật, thông tin truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng; theo dõi thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ.

5. Quản lý công trình hạ tầng đo đạc.

6. Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ.

7. Quản lý thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ.

8. Quản lý việc cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ, giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ.

9. Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ theo thẩm quyền; theo dõi thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ.

10. Xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng kiến thức trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ.

11. Quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học và công nghệ; đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực về đo đạc và bản đồ.

12. Chủ trì các hoạt động hợp tác quốc tế về đo đạc và bản đồ.

Điều 61. Trách nhiệm của các bộ có liên quan

1. Bộ Quốc phòng có trách nhiệm:

a) Xây dựng, ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, định mức kinh tế – kỹ thuật về đo đạc và bản đồ thuộc lĩnh vực quốc phòng;

b) Quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ quốc phòng;

c) Quản lý thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ phục vụ quốc phòng.

c) Cấp phép, giám sát hoạt động bay chụp ảnh hàng không, thu nhận thông tin, dữ liệu mặt đất trên các phương tiện bay phục vụ mục đích đo đạc và bản đồ; giám sát các hoạt động đo đạc và bản đồ trong khu vực do Bộ Quốc phòng quản lý.

2. Các bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ được quy định tại luật này; định kỳ hàng năm gửi báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc lĩnh vực quản lý để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

Điều 62. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân các cấp

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Ban hành văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý của địa phương;

b) Quản lý công trình hạ tầng đo đạc theo phân cấp.

c) Quản lý chất lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ theo phân cấp.

d) Quản lý thông tin, dữ liệu, sản phẩm đo đạc và bản đồ

đ) Quản lý việc cấp chứng chỉ hành nghề đo đạc và bản đồ theo quy định của pháp luật;

e) Thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật, giải quyết khiếu nại, tố cáo về đo đạc và bản đồ trong phạm vi quản lý theo thẩm quyền;

g) Định kỳ hàng năm gửi báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường về tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc phạm vi quản lý để tổng hợp báo cáo Chính phủ.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm:

a) Phổ biến, giáo dục pháp luật, theo dõi thi hành pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn;

b) Quản lý công trình hạ tầng đo đạc theo phân cấp;

c) Tham gia giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ trên địa bàn theo thẩm quyền;

d) Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về đo đạc và bản đồ khác theo phân cấp hoặc uỷ quyền của cơ quan quản lý nhà nước cấp trên.

Điều 63. Thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ

1. Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, Thanh tra Sở Tài nguyên và Môi trường và Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành về đo đạc và bản đồ.

2. Việc thanh tra, xử lý vi phạm pháp luật về đo đạc và bản đồ được thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật có liên quan.

10. Chương X

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 64. Điều khoản chuyển tiếp

1. Các giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã cấp trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thời hạn theo thời hạn ghi trên giấy phép.

2. Tổ chức đã được cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành nếu có nhu cầu bổ sung nội dung hoạt động hoặc gia hạn giấy phép thì làm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới theo quy định của Luật này.

3. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền tiếp nhận để giải quyết theo thủ tục hành chính về đo đạc và bản đồ trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì được xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật tại thời điểm tiếp nhận.

Điều 65. Hiệu lực thi hành

1. Luật này có hiệu lực thi hành kể từ ngày … tháng …. năm 201…

2. Bãi bỏ Điều 30 Luật đất đai số 45/2013/QH13.

Điều 66. Quy định chi tiết

Chính phủ, cơ quan có thẩm quyền quy định chi tiết các điều, khoản được giao trong Luật.

Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Khóa…, kỳ họp thứ …. thông qua ngày … tháng … năm 201…

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI

Nguyễn Thị Kim Ngân

Bạn vừa cùng chúng tôi tìm hiểu nghiên cứu trước về Luật đo đạc và bản đồ, mong rằng với những kiến thức thông tin bổ sung mới mẻ này sẽ là cơ sở tốt nhất giúp mỗi cá nhân, mỗi cơ quan tổ chức có cơ hội tiếp xúc gần hơn với các quy định, luật định, các chế tài khắc khe nghiêm ngặt chuẩn xác của Quốc hội Nhà nước đối với việc thực hiện bộ luật này. Luật đo đạc và bản đồ đã được chính thức thông qua từ trước nhưng trong năm 2019 này sẽ có nhiều chi tiết quan trọng cần bổ sung hoàn thiện như trên, chính vì vậy bạn đừng bỏ lỡ bài viết hữu ích này nhé. Phapluat360.com chúc các bạn xem tin vui!

Tư vấn miễn phí: 028.3833.8888 - 0976.694.599

Bài viết mới