Chi tiết dự thảo đề cương dự án Luật trồng trọt theo quy định mới 2019

Tháng Bảy 11, 2018 | Thư viện Luật | Tag:
Tư vấn miễn phí: 028.3833.8888 - 0976.694.599

Chi tiết dự thảo đề cương dự án Luật trồng trọt theo quy định mới 2019 sẽ dựa trên những yêu cầu nguyện vọng chung của tất cả người dân, của tổ chức có liên quan tới hoạt động nông nghiệp trồng trọt trên lãnh thổ Việt Nam. Dự thảo Luật trồng trọt qua nhiều kỳ họp chính thức đã có những điều khoản sửa đổi bổ sung quan trọng bao gồm công tác quản lý sử dụng phân bón, cây trồng, canh tác trồng trọt tại địa phương, quy trình bảo quản, chế biến và thương mại nông sản, quản lý chất lượng sản phẩm trồng trọt, công tác thanh tra và xử lý một số vi phạm về trồng trọt. Tất cả những điểm chính yếu này là cơ sở pháp luật để hoàn thiện từng ngày dự án về Luật trồng trọt sửa đổi mới nhất tại Việt Nam.

Nào hãy cùng trang tin phapluat360.com chúng tôi tìm hiểu kĩ chi tiết về dự án Luật trồng trọt sửa đổi bổ sung mới cụ thể nhất dưới đây nhé!

Nội dung chi tiết dự thảo đề cương dự án Luật trồng trọt theo quy định mới nhất năm 2019

QUỐC HỘI
——–

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————

Số:…/2018/QH14

Hà Nội, ngày…tháng…năm…

DỰ THẢO

ĐỀ CƯƠNG DỰ ÁN LUẬT TRỒNG TRỌT

Căn cứ Hiến pháp Nước Cộng hòa  xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Quốc hội ban hành Luật Trồng trọt.

1. Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Luật này quy định về giống cây trồng, phân bón, canh tác, sử dụng đất, chất lượng sản phẩm, bảo quản chế biến và thương mại trong lĩnh vực trồng trọt.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Luật này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước và tổ chức cá nhân nước ngoài có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt tại Việt Nam

Điều 3. Giải thích từ ngữ

Giải thích các từ ngữ có liên quan

Điều 4. Trách nhiệm quản lý

1. Trách nhiệm của Chính phủ và các Bộ

a) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về trồng trọt trong phạm vi cả nước;

b) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về trồng trọt như sau:

Xây dựng, chỉ đạo thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch về trồng trọt.

Ban hành theo thẩm quyền hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, văn bản quy phạm pháp luật, Tiêu chuẩn, Quy chuẩn kỹ thuật về trồng trọt.

Quản lý sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực trồng trọt theo thẩm quyền được phân công.

Chỉ định, quản lý hoạt động các phòng thử nghiệm, tổ chức chứng nhận hợp quy giống cây trồng, phân bón và sản phẩm trồng trọt.

Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ; điều tra cơ bản, thu thập và quản lý các thông tin, tư liệu và hợp tác quốc tế trong lĩnh vực trồng trọt.

Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ, tuyên truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về trồng trọt.

Thanh tra, kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về hoạt động trồng trọt.

c) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định và ban hành tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; xây dựng chiến lược phát triển khoa học công nghệ về trồng trọt;

d) Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ Ngành có liên quan xây dựng chương trình, kế hoạch, bố trí nguồn vốn đầu tư phát triển trồng trọt;

đ) Bộ trưởng Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Bộ ngành liên quan ban hành chính sách đầu tư, khuyến khích, hỗ trợ và bố trí nguồn vốn để phát triển trồng trọt;

e) Các Bộ, cơ quan ngang Bộ có liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về trồng trọt.

2. Trách nhiệm của chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp

a) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh:

Tổ chức, hướng dẫn, tuyên truyền và phổ biến các quy định, chủ trương chính sách của nhà nước và cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực trồng trọt.

Xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch để phát triển trồng trọt trên địa bàn.

Xây dựng kế hoạch và chỉ đạo phát triển các tổ chức hợp tác, hiệp hội, hội trong lĩnh vực trồng trọt ở địa phương.

Đề xuất với Hội đồng nhân dân cùng cấp ban hành chính sách và bố trí ngân sách để thực hiện phát triển giống trồng trọt trên địa bàn.

Đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực trồng trọt.

Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc lĩnh vực trồng trọt theo thẩm quyền được phân công.

Thanh tra, xử lý các vi phạm và giải quyết khiếu nại tố cáo về hoạt động trồng trọt trên địa bàn.

b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện:

Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn các quy định, chủ trương chính sách của nhà nước và cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực trồng trọt.

Xây dựng các đề án, dự án và tổ chức thực hiện phát triển trồng trọt trên địa bàn.

Triển khai kế hoạch của cấp tỉnh và thực hiện việc phát triển các tổ chức hợp tác, hiệp hội, hội trong lĩnh vực trồng trọt ở địa phương.

Bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ về lĩnh vực trồng trọt.

Quản lý hoạt động sản xuất, kinh doanh lĩnh vực trồng trọt trên địa bàn theo thẩm quyền được phân công.

Thanh tra, kiểm tra, xử lý các vi phạm hành chính, giải quyết khiếu nại tố cáo về lĩnh vực trồng trọt thuộc địa bàn quản lý.

c) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã:

Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn các quy định, chủ trương chính sách của nhà nước và cung cấp thông tin cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh lĩnh vực trồng trọt.

Tổ chức kiểm tra, xử lý các vi phạm hành chính và giải quyết khiếu nại tố cáo về lĩnh vực trồng trọt thuộc địa bàn quản lý.

3. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực trồng trọt:

a) Tuân thủ các điều kiện theo quy định của pháp luật.

b) Thực hiện công bố hợp chuẩn, hợp quy theo quy định của pháp luật.

c) Thu hồi, xử lý vật tư nông nghiệp không đảm bảo chất lượng trước khi đưa ra thị trường.

d) Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền về các hoạt động có liên quan đến trồng trọt theo quy định.

Điều 5. Nguyên tắc hoạt động trồng trọt

1. Phát triển trồng trọt theo hướng nâng cao giá trị gia tăng và phát triển bền vững.

2. Sản xuất trồng trọt áp dụng quy trình, quy chuẩn kỹ thuật, quy định điều kiện đảm bảo chất lượng, an toàn thực phẩm, bảo vệ môi trường.

3. Chủ động phòng, tránh, giảm nhẹ tác hại của thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và dịch bệnh; bảo đảm an toàn cho người, công trình và thiết bị trong hoạt động trồng trọt.

4. Bảo vệ và phát triển bền vững nguồn tài nguyên đất đai, nguồn nước, đa dạng sinh học; bảo tồn và phát triển nguồn gen cây trồng.

6. Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa người sản xuất trồng trọt, nhà nước và lợi ích cộng đồng trong khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên.

Điều 6. Hệ thống quản lý nhà nước trong lĩnh vực trồng trọt

1. Ở Trung ương: Cục Trồng trọt trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Ở cấp tỉnh: Chi Cục Trồng trọt và bảo vệ thực vật.

3. Ở cấp huyện: Phòng kỹ thuật hoặc phòng kinh tế.

4. Ở cấp xã: Tổ trồng trọt và bảo vệ thực vật.

Điều 7. Chính sách của nhà nước về trồng trọt

Trong từng thời kỳ, Nhà nước ban hành chính sách cụ thể nhằm khuyến khích, đầu tư, hỗ trợ cho các hoạt động để phát triển trồng trọt gồm:

1. Nhà nước khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia các hoạt động và hợp tác, liên kết (kể cả trong và ngoài nước) về nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực trồng trọt, nhằm huy động nguồn lực, khoa học công nghệ để phát triển trồng trọt.

2. Nhà nước hỗ trợ cho các hoạt động sau:

a) Đào tạo phát triển nguồn nhân lực cho các tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt;

b) Nghiên cứu khoa học, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật về giống cây trồng, phân bón và canh tác trồng trọt;

c) Xây dựng cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ công tác nghiên cứu khoa học, kiểm nghiệm, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực trồng trọt;

d) Hỗ trợ thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh cho các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động phát triển trồng trọt.

4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Điều 8. Hợp tác quốc tế về trồng trọt

1. Nhà nước Cộng hóa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thực hiện hợp tác quốc tế về trồng trọt với các nước, vùng lãnh thổ và quốc gia khác, các tổ chức quốc tế trên cơ sở bình đẳng, cùng có lợi, tôn trọng độc lập, chủ quyền, pháp luật của mỗi bên và luật pháp quốc tế.

2. Nội dung hợp tác quốc tế về trồng trọt bao gồm:

a) Đàm phán, ký kết, thỏa thuận và thực hiện các điều ước quốc tế trong lĩnh vực trồng trọt;

b) Hợp tác phát triển tập trung vào nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ về giống, vật tư nông nghiệp, quy trình canh tác, chế biến, bảo quản nông sản;

c) Hợp tác phát triển nguồn nhân lực về lĩnh vực trồng trọt.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn là cơ quan đầu mối phối hợp với các Bộ, Ngành, địa phương và các tổ chức, cá nhân có liên quan thực hiện hợp tác quốc tế về trồng trọt.

Điều 9. Những hành vi bị cấm

1. Kinh doanh, trao đổi, quảng cáo, tiếp thị giống cây trồng, vật tư nông nghiệp không đảm bảo một trong các yếu tố sau: không phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng; không có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng; có khả năng gây hại đến sản xuất, sức khỏe con người, môi trường và hệ sinh thái; nhập khẩu các giống cây trồng ngoại lai xâm hại.

2. Cố tình cung cấp sai hoặc giả mạo kết quả thử nghiệm, kiểm định, kiểm tra, giám định, chứng nhận chất lượng, dấu hợp chuẩn, hợp quy về giống cây trồng, vật tư nông nghiệp và nông sản.

3. Có hành vi gian dối về chất lượng sản phẩm trong lĩnh vực trồng trọt.

4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc hoạt động quản lý nhà nước để cản trở bất hợp pháp đối với hoạt động trong lĩnh vực trồng trọt.

Chi tiết dự thảo đề cương dự án Luật trồng trọt theo quy định mới 2019

2. Chương II

GIỐNG CÂY TRỒNG

Mục 1. QUẢN LÝ, BẢO TỒN NGUỒN GEN CÂY TRỒNG

Điều 10. Quản lý nguồn gen cây trồng

1. Nguồn gen cây trồng là tài sản quốc gia do Nhà nước thống nhất quản lý.

2. Nguồn gen cây trồng ở khu bảo tồn của Nhà nước khi có nhu cầu khai thác, sử dụng phải được phép của cơ quan quản lý có thẩm quyền.

3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm quản lý nguồn gen cây trồng tại địa phương.

4. Khuyến khích, tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia bảo tồn, phát triển nguồn gen giống cây trồng.

Điều 11. Nội dung bảo tồn nguồn gen cây trồng

1. Điều tra, thu thập nguồn gen có nguy cơ bị suy giảm phù hợp với tính chất và đặc điểm của từng loài cây.

2. Bảo tồn lâu dài và an toàn nguồn gen đã được xác định phù hợp với tính trạng sinh học cụ thể của từng loài cây.

3. Đánh giá nguồn gen theo các chỉ tiêu nông, sinh học và giá trị sử dụng.

4. Xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin tư liệu nguồn gen cây trồng.

5. Cung cấp cơ sở dữ liệu, vật liệu di truyền cho tổ chức, cá nhân phục vụ công tác nghiên cứu chọn tạo và giảng dạy.

Điều 12. Trao đổi nguồn gen cây trồng quý hiếm

1. Tổ chức, cá nhân được trao đổi nguồn gen cây trồng quý hiếm để phục vụ cho việc nghiên cứu, chọn tạo và mua bán giống cây trồng theo quy định của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

2. Việc trao đổi quốc tế nguồn gen cây trồng quý hiếm phải được phép của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 13. Trách nhiệm thu thập, lưu giữ nguồn gen cây trồng quý hiếm

1. Nhà nước đầu tư và hỗ trợ cho việc thu thập, lưu giữ nguồn gen cây trồng quý hiếm; xây dựng cơ sở lưu giữ nguồn gen cây trồng quý hiếm; lưu giữ và phát triển nguồn gen cây trồng quý hiếm tại địa phương.

2. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm thực hiện việc lưu giữ nguồn gen cây trồng quý hiếm theo quy định của Pháp lệnh này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn định kỳ công bố Danh mục nguồn gen cây trồng quý hiếm cần lưu giữ.

Mục 2. NGHIÊN CỨU, CHỌN TẠO GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI VÀ BÌNH TUYỂN CÂY MẸ, CÂY ĐẦU DÒNG

Điều 14. Nghiên cứu, chọn tạo giống cây trồng mới

1. Tổ chức, cá nhân được tiến hành điều tra, đánh giá, thu thập, lưu giữ, khai thác nguồn vật liệu trong nước, nhập nội để nghiên cứu, chọn tạo giống cây trồng mới.

2. Tổ chức, cá nhân được phép đầu tư nghiên cứu, chọn tạo giống cây trồng mới, trừ những giống cây trồng thuộc Danh mục các chất ma túy và tiền chất theo quy định của pháp luật.

3. Tổ chức, cá nhân được ứng dụng công nghệ sinh học kết hợp với phương pháp truyền thống để chọn tạo các giống cây trồng mới.

4. Giống cây trồng được nghiên cứu, chọn tạo, phát hiện và phát triển bằng nguồn ngân sách nhà nước hoặc từ dự án do Nhà nước quản lý trước khi đưa vào kinh doanh, chuyển giao tác giả phải đăng ký bảo hộ quyền đối với giống cây trồng.

5. Các tổ chức, cá nhân tiến hành nghiên cứu chọn tạo, thí nghiệm, khảo nghiệm cây trồng biến đổi gen phải sử dụng các biện pháp bảo vệ nghiêm ngặt và cách ly an toàn theo quy định.

6. Tổ chức, cá nhân có quyền sử dụng vật liệu nhân giống của giống cây trồng không thuộc Danh mục giống cây trồng là Danh mục các chất ma túy và tiền chất để tiến hành nghiên cứu chọn tạo giống cây trồng mới.

7. Loài cây trồng biến đổi gen được nghiên cứu, thí nghiệm, khảo nghiệm tại Việt Nam theo quy định tại điểm d, Khoản 2 Điều 15 của Pháp lệnh này.

Điều 15. Bình tuyển cây mẹ, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, vườn giống, rừng giống

1. Việc công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống được thực hiện thông qua bình tuyển.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức việc bình tuyển; công nhận vườn giống cây lâm nghiệp.

3. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổ chức việc bình tuyển và công nhận cây mẹ, cây đầu dòng, rừng giống trên địa bàn tỉnh; theo dõi, đánh giá và hướng dẫn sử dụng, khai thác hợp lý cây mẹ, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng, vườn giống cây lâm nghiệp, rừng giống đã được công nhận.

4. Tổ chức, cá nhân đăng ký bình tuyển vườn giống cây lâm nghiệp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Tổ chức, cá nhân đăng ký bình tuyển rừng giống, cây mẹ, cây đầu dòng, vườn cây đầu dòng với Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Mục 3. KHẢO NGHIỆM VÀ CÔNG NHẬN GIỐNG CÂY TRỒNG MỚI

Điều 16. Nguyên tắc khảo nghiệm giống cây trồng mới

1. Nguyên tắc chung

a) Giống cây trồng mới phải khảo nghiệm trước khi công nhận;

b) Cơ sở khảo nghiệm được chỉ định phải đủ các điều kiện theo quy định;

c) Tác giả có giống hợp đồng với cơ sở khảo nghiệm được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền chỉ định. Trường hợp tác giả tự khảo nghiệm thì phải chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm.

2. Khảo nghiệm giống cây trồng đối với những trường hợp khác

a) Giống được nhập nội từ nước ngoài, nếu có kết quả khảo nghiệm phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật của Việt Nam thì được xem xét chấp nhận;

b) Đối với giống cây trồng lâm nghiệp thì không bắt buộc phải khảo nghiệm về tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định;

c) Đối với giống cây trồng dược liệu và cây trồng thủy sinh thì không bắt buộc phải khảo nghiệm giá trị canh tác;

d) Đối với giống cây trồng mang sự kiện biến đổi gen được kiểm soát và phát triển từ giống nền đã được công nhận thì phải khảo nghiệm so sánh với giống nền. Đối với giống mang sự kiện biến đổi gen mà giống nền chưa được công nhận thì phải khảo nghiệm theo quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều này;

đ) Đối với giống cây trồng địa phương có giá trị kinh tế cao hơn so với các giống cây trồng khác cùng loài trên cùng một địa bàn thì không phải khảo nghiệm.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết điểm d, đ Khoản 2, Điều này.

Điều 17. Nội dung và phương pháp khảo nghiệm giống cây trồng

1. Nội dung khảo nghiệm:

a) Khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất và tính ổn định;

b) Khảo nghiệm giá trị canh tác và giá trị sử dụng.

2. Phương pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm giống cây trồng được thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia. Trường hợp chưa có Tiêu chuẩn quốc gia về khảo nghiệm giống cây trồng thì tác giả áp dụng quy phạm khảo nghiệm Quốc tế hoặc xây dựng tiêu chuẩn cơ sở và công bố áp dụng.

3. Cho phép sử dụng công nghệ sinh học để xác định tính khác biệt của giống cây trồng mới.

4. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn chi tiết Khoản 3, Điều này.

Điều 18. Điều kiện đối với tổ chức kinh doanh dịch vụ khảo nghiệm giống cây trồng mới

1. Điều kiện

a) Có ít nhất 02 người có trình độ đại học trở lên về một trong các chuyên ngành cây trồng, bảo vệ thực vật, lâm sinh;

b) Có địa điểm phù hợp với yêu cầu khảo nghiệm về sinh trưởng, phát triển của từng loài cây trồng.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn điểm b Khoản 1 Điều này.

Điều 19. Chỉ định cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng

Cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 17 của Luật này được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định, hồ sơ và trình tự thủ tục gồm:

1. Hồ sơ đăng ký: Cơ sở khảo nghiệm giống cây trồng gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, gồm:

a) Đơn đề nghị được chỉ định;

b) Tài liệu xác nhận theo các quy định tại Điều 17 của Luật này.

2. Trình tự, thủ tục:

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ thẩm định hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung theo quy định;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành thuộc Bộ thành lập Đoàn đánh giá các điều kiện khảo nghiệm tại cơ sở khảo nghiệm, số lượng có từ 03 đến 05 người là các chuyên gia chuyên ngành;

c) Đối với cơ sở khảo nghiệm đủ điều kiện theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc, đoàn đánh giá báo cáo để cơ quan quản lý chuyên ngành thuộc Bộ trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định chỉ định cơ sở khảo nghiệm. Trường hợp không đủ điều kiện thì cơ quan quản lý chuyên ngành thông báo bằng văn bản cho cơ sở đăng ký và nêu rõ lý do.

Điều 20. Điều kiện công nhận giống cây trồng mới

1. Điều kiện chung đối với các loại cây trồng

a) Giống cây trồng mới được công nhận phải có tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định phù với Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia. Trường hợp chưa có tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia thì áp dụng theo quy phạm khảo nghiệm của tổ chức bảo hộ giống cây trồng quốc tế (UPOV) hoặc áp dụng Tiêu chuẩn cơ sở do tổ chức, cá nhân có giống cây trồng mới tự xây dựng và công bố;

b) Giống cây trồng mới phải có giá trị canh tác, giá trị sử dụng phù hợp với Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia; trường hợp chưa có Tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia thì áp dụng Tiêu chuẩn cơ sở do tổ chức, cá nhân có giống cây trồng mới tự xây dựng và công bố;

c) Có tên gọi phù hợp theo quy định tại Điều 21 của Luật này.

2. Điều kiện áp dụng đối với những trường hợp khác

a) Đối với cây dược liệu, cây trồng thủy sinh thì áp dụng điểm a, c, Khoản 1 Điều này;

b) Đối với giống cây trồng địa phương thì áp dụng điểm c, Khoản 1 Điều này và có báo cáo kết quả so sánh giá trị kinh tế so với cây trồng cùng loài ở địa phương có xác nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

Điều 21. Đăng ký công nhận giống cây trồng mới

Tổ chức, cá nhân đăng ký công nhận giống cây trồng mới phải đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 19 của Luật này, gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.

1. Hồ sơ chung cho các loại cây trồng:

a) Đơn đăng ký;

b) Báo cáo nguồn gốc chọn tạo giống cây trồng mới;

c) Báo cáo kết quả khảo nghiệm tính khác biệt, tính đồng nhất, tính ổn định, giá trị canh tác, giá trị sử dụng;

d) Bản công bố giống cây trồng mới phù hợp với Tiêu chuẩn kỹ thuật về chất lượng hoặc bản công bố hợp chuẩn do tổ chức, cá nhân có giống cây trồng mới tự xây dựng và công bố;

đ) Đặt tên giống cây trồng mới.

2. Hồ sơ sơ áp dụng đối với trường hợp khác

a) Đối với cây thủy sinh hồ sơ gồm điểm a, b, c, đ Khoản 1, Điều này;

b) Đối với giống cây trồng địa phương hồ sơ gồm: báo cáo của tổ chức, cá nhân và bản xác nhận của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương có giống về giá trị kinh tế so với cây trồng cùng loài trên cùng địa bàn và điểm a, đ Khoản 1, Điều này.

3. Thời gian giải quyết

Sau 15 ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp và công bố tên giống cây trồng mới trên phương tiện thông tin đại chúng.

Trường hợp giống cây trồng mới không đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo rõ lý do.

Điều 22. Loại bỏ giống cây trồng ra khỏi danh sách được công nhận

1. Định kỳ 5 năm Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn rà soát, đánh giá việc duy trì chất lượng giống cây trồng so với thời điểm công nhận giống, nếu những giống cây trồng không duy trì được chất lượng và không còn tồn tại trong sản xuất thì loại bỏ tên giống ra khỏi danh sách được công nhận.

2. Tổ chức, cá nhân có giống cây trồng được công nhận không duy trì được các điều kiện theo quy định tại Điều 19 của Pháp lệnh này thì gửi đơn đề nghị, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn loại khỏi danh sách giống cây trồng được công bố phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật.

Điều 23. Đặt tên giống cây trồng mới

1. Mỗi giống cây trồng chỉ được đặt một tên duy nhất và được sử dụng trong mọi giao dịch liên quan đến giống này.

2. Tên của giống cây trồng là phù hợp nếu tên đó phân biệt được với tên của các giống cây trồng khác trong cùng một loài và không trùng tên với tên giống cây trồng đã được công nhận.

3. Tên của giống cây trồng không được chấp nhận trong các trường hợp sau đây:

a) Chỉ bao gồm các chữ số;

b) Vi phạm đạo đức xã hội;

c) Dễ gây hiểu nhầm về các đặc trưng, đặc tính của giống đó;

d) Dễ gây hiểu nhầm về danh tính của tác giả;

đ) Trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã được bảo hộ trước.

4. Nếu giống cây trồng đã được bảo hộ thì phải sử dụng tên giống đã được ghi trong Bằng bảo hộ.

5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh vật liệu nhân giống của giống cây trồng phải sử dụng tên giống đã đăng ký.

6. Khi sử dụng tên giống cây trồng kết hợp với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại hoặc các chỉ dẫn tương tự với tên giống cây trồng đã được đăng ký để sản xuất, kinh doanh thì tên đó phải có khả năng nhận biết một cách dễ dàng.

Mục 4. SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

Điều 24. Sản xuất bằng phương pháp hữu tính

1. Sản xuất hạt giống theo hệ thống cấp giống (siêu nguyên chủng, nguyên chủng, xác nhận).

2. Sản xuất giống cây trồng từ hạt lai đa dòng: giống được sản xuất từ hạt giống của vườn sản xuất hạt lai đa dòng, đảm bảo đúng giống, độ thuần, không nhiễm sâu bệnh.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống cây trồng bằng phương pháp hữu tính.

Điều 25. Sản xuất bằng phương pháp vô tính

1. Đối với các loại cây trồng hàng năm nhân giống vô tính theo cấp giống hoặc được sản xuất tại ruộng, vườn chuyên nhân giống, đảm bảo đúng giống, độ thuần, không nhiễm sâu bệnh.

2. Đối với cây lâu năm sản xuất bằng phương pháp vô tính phải nhân giống từ cây đầu dòng hoặc từ vườn cây đầu dòng đã được bình tuyển.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn việc xây dựng quy trình kỹ thuật sản xuất giống cây trồng bằng phương pháp vô tính.

Điều 26. Điều kiện cơ sở sản xuất giống cây trồng

1. Có hoặc thuê địa điểm sản xuất phù hợp.

2. Có hoặc thuê cơ sở vật chất kỹ thuật, nguồn nhân lực đáp ứng với yêu cầu về sản xuất giống cây trồng;

3. Có quy trình sản xuất giống cây trồng được quy định tại Điều 23 hoặc Điều 24 của Luật này.

4. Đối với cây công nghiệp, cây ăn quả lâu năm.

a) Phải có cây đầu dòng hoặc vườn cây đầu dòng đã được bình tuyển;

b) Có vườn ươm phù hợp với quy mô nhân giống, số lượng cây giống sản xuất và yêu cầu kỹ thuật nhân giống; cách ly nguồn lây nhiễm bệnh; chủ động về tưới tiêu.

5. Chính phủ hướng dẫn chi tiết Điều này.

Điều 27. Chứng nhận cơ sở sản xuất giống cây trồng

Cơ sở sản xuất giống cây trồng có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 25 của Luật này, gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi đăng ký địa chỉ cơ sở sản xuất giống.

1. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện;

b) Tài liệu được quy định tại Điều 25 của Luật này.

2. Trình tự và thời gian giải quyết

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung theo quy định;

b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Đoàn đánh giá các điều kiện tại cơ sở sản xuất giống, số lượng có từ 03 đến 05 người là các chuyên gia chuyên ngành;

c) Đối với cơ sở sản xuất giống đủ điều kiện theo quy định, trong thời hạn 15 ngày làm việc đoàn đánh giá báo cáo và trình giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định chỉ định cơ sở đủ điều kiện sản xuất giống. Trường hợp không đủ điều kiện thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho cơ sở đăng ký và nêu rõ lý do.

Mục 5. MUA BÁN, XUẤT KHẨU, NHẬP KHẨU GIỐNG CÂY TRỒNG

Điều 28. Điều kiện đối với tổ chức, cá nhân mua bán giống cây trồng

1. Có hoặc thuê địa điểm mua bán phù hợp.

2. Có hoặc thuê cơ sở vật chất kỹ thuật đáp ứng yêu cầu mua bán giống cây trồng.

a) Hạt giống, củ giống phải có cửa hàng, kho bảo quản, có biện pháp bảo đảm chất lượng giống phù hợp;

b) Giống cây ăn quả, cây công nghiệp, cây lâm nghiệp phải có vườn lưu cây giống.

3. Có đầy đủ hồ sơ truy xuất nguồn gốc theo quy định.

4. Có hoặc thuê nhân viên có đủ trình độ kỹ thuật để bảo quản và hướng dẫn người sử dụng giống cây trồng.

5. Chính phủ hướng dẫn Khoản 1, 2, 3, 4 Điều này.

Điều 29. Chứng nhận cơ sở mua bán giống cây trồng

Cơ sở mua bán giống cây trồng có đủ điều kiện theo quy định tại Điều 27 của Luật này, gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi nơi đăng ký địa điểm mua bán

1. Hồ sơ bao gồm:

a) Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận cơ sở mua bán giống cây trồng đủ điều kiện;

b) Tài liệu được quy định tại Điều 27 của Luật này.

2. Trình tự và thời gian giải quyết

a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn bổ sung theo quy định;

b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Đoàn đánh giá các điều kiện tại cơ sở mua bán giống, số lượng có từ 03 đến 05 người là các chuyên gia chuyên ngành;

c) Đối với cơ sở mua bán giống đủ điều kiện theo quy định, trong thời hạn 10 ngày làm việc đoàn đánh giá báo cáo và trình giám đốc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ra quyết định chỉ định cơ sở đủ điều kiện mua bán giống. Trường hợp không đủ điều kiện thì Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo bằng văn bản cho cơ sở đăng ký và nêu rõ lý do.

Điều 30. Xuất khẩu giống cây trồng

1. Tổ chức, cá nhân được xuất khẩu giống cây trồng không nằm trong danh mục giống cây trồng cấm xuất khẩu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

2. Tổ chức, cá nhân trao đổi với nước ngoài các loại giống cây trồng có tên trong Danh mục giống cây trồng cấm xuất khẩu để phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc các mục đích khảo nghiệm, biếu tặng, trưng bày có đơn đề nghị và phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép xuất khẩu.

3. Tổ chức, cá nhân hợp tác với nước ngoài nghiên cứu, chọn tạo giống mới sau khi được công nhận, nếu có nhu cầu xuất khẩu thì có đơn đề nghị và được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép xuất khẩu.

4. Tổ chức, cá nhân nước ngoài sản xuất giống bằng nguồn vật liệu nhân giống nhập khẩu với mục đích xuất khẩu thương mại thì phải có đơn đề nghị và được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép xuất khẩu.

5. Đối với giống cây trồng mới, được tổ chức, cá nhân chọn tạo, phát hiện và phát triển từ nguồn gen quý hiếm trong nước, chỉ được phép xuất khẩu khi giống cây trồng đó khi đã được sử dụng trong nước từ 03 năm đối với cây hàng năm và 05 năm đối với cây lâu năm trở lên, kể từ thời điểm công nhận. Trường hợp xuất khẩu sớm hơn thời hạn quy định thì phải có đơn đề nghị và được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép xuất khẩu.

Điều 31. Trình tự thủ tục xuất khẩu giống cây trồng

Tổ chức, cá nhân xuất khẩu giống cây trồng theo quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5, Điều 29 Luật này, gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị cho xuất khẩu giống cây trồng.

1. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đăng ký xuất khẩu;

b) Tờ khai kỹ thuật theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn;

c) Tài liệu hợp pháp kèm theo chứng minh mục đích xuất khẩu theo quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 29 của Luật này.

2. Trình tự và thời gian giải quyết

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định xem xét hồ sơ nếu có đủ các điều kiện theo quy định tại Khoản 2, 3, 4, 5 Điều 29 của Luật này thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép xuất khẩu.

Điều 32. Nhập khẩu giống cây trồng

1. Tổ chức, cá nhân được phép nhập khẩu giống cây trồng đã được công nhận tại Việt Nam.

2. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu nhập khẩu giống cây trồng chưa được công nhận tại Việt Nam để phục vụ nghiên cứu khoa học hoặc các mục đích khảo nghiệm, biếu tặng, trưng bày có đơn đề nghị và phải được Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép nhập khẩu.

3. Trình tự, thủ tục nhập khẩu giống cây trồng:

Tổ chức, cá nhân nhập khẩu giống cây trồng theo Khoản 2 Điều này, gửi 01 bộ hồ sơ về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị cho phép nhập khẩu, hồ sơ gồm:

a) Đơn đăng ký nhập khẩu;

b) Tờ khai kỹ thuật theo mẫu do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành;

c) Tài liệu hợp pháp chứng minh mục đích nhập khẩu đối với trường hợp:

Nhập khẩu giống của cây trồng phổ biến hoặc đã được công nhận ở nước xuất khẩu giống thì phải bổ sung tài liệu chứng minh kèm theo;

Nhập khẩu giống cây trồng biến đổi gen thì phải bổ sung tài liệu chứng minh sự kiện biến đổi gen đã được kiểm soát bởi cơ quan có thẩm quyền cấp và Kế hoạch khảo nghiệm giống cây trồng biến đổi gen đó;

Nhập khẩu giống cây trồng thuộc loài ngoại lai thì phải bổ sung báo cáo phân tích nguy cơ xâm hại của các giống cây trồng lần đầu tiên nhập khẩu vào Việt Nam.

d) Trình tự, thời gian giải quyết

Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thẩm định xem xét nếu có đủ các điều kiện theo Khoản 2 Điều này thì Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép nhập khẩu.

Điều 33. Quản lý giống cây trồng nhập khẩu để sản xuất, kinh doanh tại địa phương

1. Tổ chức, cá nhân có giống nhập khẩu sản xuất, kinh doanh tại địa phương phải thông báo cho Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn địa phương nơi có giống nhập khẩu, sản xuất và kinh doanh được biết.

2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc sản xuất, mua bán giống cây trồng trên địa bàn của tổ chức, cá nhân có giống nhập khẩu theo quy định hiện hành.

Mục 6. QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG GIỐNG CÂY TRỒNG

Điều 34. Nguyên tắc quản lý chất lượng về giống cây trồng

1. Chất lượng giống cây trồng được quản lý bằng quy chuẩn, tiêu chuẩn:

a) Đối với những giống cây trồng đã có Quy chuẩn kỹ thuật thì các tổ chức, cá nhân sản xuất, mua bán giống cây trồng phải bắt buộc áp dụng Quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;

b) Đối với những giống cây trồng chưa có Quy chuẩn kỹ thuật thì áp dụng Tiêu chuẩn quốc gia hoặc Tiêu chuẩn cơ sở.

2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, mua bán giống cây trồng chịu trách nhiệm về chất lượng giống cây trồng do mình sản xuất, kinh doanh phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn kỹ thuật tương ứng được ban hành.

Điều 35. Công bố tiêu chuẩn áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân sản xuất, mua bán giống cây trồng phải thực hiện công bố các đặc tính cơ bản, thông tin cảnh báo, số hiệu tiêu chuẩn bằng một trong các hình thức sau đây:

a) Trên bao bì giống cây trồng;

b) Trên nhãn giống cây trồng;

c) Trong các tài liệu kèm theo giống cây trồng.

2. Nội dung của Tiêu chuẩn công bố áp dụng không được trái với yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng giống cây trồng, chất lượng vật liệu nhân giống cây trồng do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn Khoản 1 Điều này.

Điều 36. Kiểm định, lấy mẫu, thử nghiệm và chứng nhận chất lượng vật liệu nhân giống, giống cây trồng

1. Kiểm định, lấy mẫu vật liệu nhân giống cây trồng

a) Theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân;

b) Theo yêu cầu của cơ quan quản lý;

c) Kiểm định, lấy mẫu do người kiểm định, lấy mẫu được đào tạo và cấp mã số thực hiện;

d) Kiểm định, lấy mẫu thực hiện theo Tiêu chuẩn quốc gia;

đ) Chỉ những ruộng giống, vườn giống đạt yêu cầu theo quy định của Tiêu chuẩn quốc gia về kiểm định mới được thu hoạch làm vật liệu nhân giống. Trường hợp chưa có Tiêu chuẩn quốc gia về kiểm định thì tổ chức, cá nhân tự xây dựng và công bố Tiêu chuẩn cơ sở để áp dụng.

2. Thử nghiệm chất lượng giống cây trồng, vật liệu nhân giống cây trồng

a) Thử nghiệm chất lượng giống cây trồng, chất lượng vật liệu nhân giống cây trồng phục vụ hoạt động của tổ chức, cá nhân sản xuất, mua bán giống cây trồng được thực hiện theo thoả thuận với phòng thử nghiệm giống cây trồng;

b) Thử nghiệm chất lượng giống cây trồng, chất lượng vật liệu nhân giống cây trồng phục vụ quản lý nhà nước được thực hiện tại phòng thử nghiệm giống cây trồng được chỉ định.

3. Chứng nhận chất lượng giống cây trồng, chất lượng vật liệu nhân giống cây trồng

a) Chứng nhận hợp chuẩn được thực hiện theo thỏa thuận của tổ chức, cá nhân có nhu cầu chứng nhận với tổ chức chứng nhận;

b) Việc chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện.

4. Hình thức đánh giá hợp quy chất lượng giống cây trồng, chất lượng vật liệu nhân giống cây trồng

a) Việc đánh giá hợp quy chất lượng giống cây trồng do tổ chức chứng nhận hợp quy giống cây trồng được chỉ định thực hiện hoặc tổ chức, cá nhân có giống cây trồng mới công bố sự phù hợp tự thực hiện;

b) Việc đánh giá hợp quy vật liệu nhân giống cây trồng nhập khẩu do tổ chức chứng nhận hợp quy giống cây trồng được chỉ định thực hiện;

c) Việc đánh giá hợp quy vật liệu nhân giống cây trồng sản xuất trong nước do tổ chức chứng nhận hợp quy giống cây trồng được chỉ định thực hiện hoặc tổ chức, cá nhân có vật liệu nhân giống cây trồng công bố sự phù hợp tự thực hiện.

5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ định, quản lý các phòng thử nghiệm chất lượng giống cây trồng, tổ chức chứng nhận hợp quy giống cây trồng phục vụ quản lý nhà nước, hướng dẫn chứng nhận hợp quy và công bố hợp quy.

Điều 37. Công bố hợp quy về chất lượng giống, vật liệu nhân giống cây trồng

1. Tổ chức, cá nhân có vật liệu nhân giống cây trồng trước khi đưa vào kinh doanh phải tiến hành công bố phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật về chất lượng vật liệu nhân giống cây trồng tại Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có cơ sở chính đăng ký hoạt động kinh doanh.

2. Công bố hợp quy về chất lượng vật liệu nhân giống cây trồng dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức, cá nhân có vật liệu nhân giống cây trồng thực hiện.

3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh giống, vật liệu nhân giống thuộc đối tượng phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật có trách nhiệm công bố giống cây trồng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận sự phù hợp được chỉ định thực hiện hoặc kết quả tự đánh giá, trên cơ sở kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định.

4. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tiếp nhận công bố hợp quy và gửi thông báo tiếp nhận hợp quy về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để tổng hợp và công bố trên phương tiện thông tin đại chúng.

Điều 38. Trình tự, thủ tục công bố hợp quy về chất lượng vật liệu nhân giống cây trồng

Tổ chức, cá nhân có vật liệu nhân giống phải gửi 01 bộ hồ sơ về Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn nơi có nguồn vật liệu nhân.

1. Hồ sơ gồm

a) Đơn đề nghị;

b) Kết quả chứng nhận hợp quy vật liệu nhân giống cây trồng dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận được chỉ định thực hiện hoặc kết quả tự đánh giá sự phù hợp của tổ chức cá nhân có vật liệu nhân giống cây trồng thực hiện.

2. Trình tự thủ tục, thời gian giải quyết

Sau 10 ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tổng hợp và công bố hợp quy vật liệu nhân giống cây trồng trên phương tiện thông tin đại chúng. Trường hợp vật liệu nhân giống cây trồng không đáp ứng được các điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều này, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thông báo lý do không chấp nhận.

Điều 39. Nhãn giống cây trồng

1. Đối với giống cây trồng có bao bì chứa đựng khi kinh doanh phải được ghi nhãn với các nội dung sau đây:

a) Tên giống cây trồng (bao gồm tên tiếng Việt hoặc tên Khoa học);

b) Tên và địa chỉ của cơ sở sản xuất, kinh doanh về giống cây trồng, trường hợp địa chỉ cơ sở sản xuất không trùng với địa chỉ đăng ký kinh doanh thì ghi địa chỉ nơi sản xuất;

c) Định lượng giống cây trồng (lượng giống tính bằng gram, kilogam đối với củ, hạt giống; số lượng cây, bầu, hom giống);

d) Chỉ tiêu chất lượng chính gồm: chất lượng giống và chất lượng vật liệu nhân giống.

đ) Ngày sản xuất, thời hạn sử dụng;

e) Hướng dẫn bảo quản và sử dụng;

g) Tên nước sản xuất đối với giống cây trồng nhập khẩu;

h) Dấu hợp quy, cảnh báo an toàn;

f) Mã lô giống.

2. Đối với giống cây trồng biến đổi gen phải thể hiện thông tin về giống biến đổi gen.

3. Đối với giống cây trồng không có bao bì chứa đựng ghi những nội dung quy định tại Khoản 1 hoặc Khoản 2 Điều này thì phải ghi vào tài liệu kèm theo giống cây trồng khi kinh doanh.

3. Chương III

PHÂN BÓN

Điều 40. Quy định chung về phân bón

Điều 41. Nghiên cứu, phát triển, nhập nội các loại phân bón và công nghệ sản xuất phân bón mới

1. Chính sách trong nghiên cứu, phát triển, nhập nội các loại phân bón và công nghệ sản xuất phân bón mới

a) Đầu tư phát triển nguồn nhân lực; xây dựng, nâng cấp cơ sở vật chất – kỹ thuật cho cơ quan quản lý phân bón; xây dựng và phát triển hệ thống thông tin, dự báo và cảnh báo thị trường phân bón; nghiên cứu khoa học và ứng dụng công nghệ hiện đại để tạo ra các loại phân bón mới hiệu quả đối với cây trồng, an toàn với người, động vật, thực vật và môi trường và các tiến bộ kỹ thuật sử dụng phân bón theo hướng phát triển nông nghiệp bền vững;

b) Khuyến khích xây dựng khu công nghiệp sản xuất phân bón, hệ thống thu gom, xử lý phế phụ phẩm trồng trọt, chăn nuôi tận dụng để sản xuất phân bón hữu cơ; sản xuất, sử dụng bao gói phân bón từ vật liệu dễ tái chế; tập huấn, phổ biến sử dụng phân bón, hiệu quả;

c) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế, bảo đảm nguồn lực để thực hiện các cam kết quốc tế trong lĩnh vực phân bón; khuyến khích công nhận và thừa nhận lẫn nhau trong hoạt động quản lý chất lượng phân bón;

2. Quyền lợi và nghĩa vụ của người tham gia nghiên cứu, phát triển, nhập nội các loại phân bón và công nghệ sản xuất phân bón mới

Người tham gia nghiên cứu, phát triển, nhập nội các loại phân bón và công nghệ sản xuất phân bón mới có trách nhiệm tuân thủ các quy định của pháp luật về phân bón; đồng thời được hưởng những chính sách ưu đãi theo quy định.

Điều 42. Khảo nghiệm phân bón

a) Nguyên tắc chung trong khảo nghiệm phân bón.

a) Việc khảo nghiệm phân bón phải thực hiện đối với phân trung, vi lượng, phân bón lá, các loại phân khác trước khi được phép sử dụng tại Việt Nam;

b) Khảo nghiệm phân bón để đưa ra hướng dẫn sử dụng và cảnh báo an toàn;

c) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết Điều này.

2. Các loại hình khảo nghiệm phân bón:

a) Khảo nghiệm diện rộng;

b) Khảo nghiệm diện hẹp.

3. Điều kiện, trình tự, thủ tục công nhận tổ chức khảo nghiệm phân bón

Tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là cơ sở) có đủ các điều kiện dưới đây được quyền thực hiện khảo nghiệm phân bón:

a) Cơ sở khảo nghiệm phân bón:

– Có chức năng, nhiệm vụ khảo nghiệm phân bón hoặc nghiên cứu phân bón trong quyết định thành lập do cơ quan có thẩm quyền cấp;

– Về nhân lực: có ít nhất 03 cán bộ kỹ thuật là biên chế chính thức hoặc hợp đồng từ 01 năm trở lên, có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: nông hoá thổ nhưỡng, nông học, trồng trọt hoặc các ngành có liên quan như: hoá học, sinh học, môi trường và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực khảo nghiệm hoặc nghiên cứu về phân bón.

b) Cơ sở sản xuất hoặc nhập khẩu phân bón tự khảo nghiệm:

– Có Giấy phép sản xuất phân bón (đối với cơ sở sản xuất phân bón) hoặc có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có ngành nghề phân bón (đối với cơ sở chuyên nhập khẩu phân bón để kinh doanh);

– Về nhân lực: có ít nhất 03 cán bộ kỹ thuật là biên chế chính thức hoặc hợp đồng từ 01 năm trở lên, có trình độ đại học trở lên thuộc một trong các chuyên ngành: nông hoá thổ nhưỡng, nông học, trồng trọt hoặc các ngành có liên quan như: hoá học, sinh học, môi trường và có ít nhất 02 năm kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực khảo nghiệm hoặc nghiên cứu về phân bón.

c) Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định chi tiết về khảo nghiệm phân bón; ban hành quy phạm khảo nghiệm phân bón.

4. Đánh giá và công bố kết quả khảo nghiệm phân bón

a) Kết thúc khảo nghiệm phân bón, cơ sở có phân bón khảo nghiệm phải tổ chức đánh giá kết quả khảo nghiệm. Việc đánh giá kết quả khảo nghiệm theo quy phạm khảo nghiệm phân bón;

b) Cơ sở có phân bón khảo nghiệm tự chịu trách nhiệm về kết quả khảo nghiệm, ban hành quyết định về việc đưa phân bón đã qua khảo nghiệm vào sản xuất hoặc nhập khẩu và thực hiện công bố hợp quy theo quy định; lưu giữ hồ sơ khảo nghiệm phân bón phục vụ việc thanh tra, kiểm tra.

Điều 43. Công bố hợp quy và công nhận phân bón

1. Nguyên tắc chung trong công bố hợp quy và công nhận phân bón

a) Trước khi đưa phân bón vào lưu thông trên thị trường, tổ chức, cá nhân sản xuất hoặc nhập khẩu phải thực hiện công bố hợp quy các loại phân bón;

b) Phân bón của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hoặc phân bón là kết quả của đề tài nghiên cứu cấp nhà nước, cấp Bộ đạt yêu cầu theo quy phạm khảo nghiệm phân bón.

2. Đặt tên phân bón

Tên của phân bón phải phù hợp theo quy định pháp luật hiện hành về nhãn hàng hóa. Không được đặt tên phân bón: Vi phạm đạo đức xã hội; chỉ gồm các chữ số; trùng hoặc tương tự tới mức có khả năng gây nhầm lẫn với tên được ghi trên nhãn hiệu hàng hóa phân bón đã được đăng ký; gây nhầm lẫn về bản chất, công dụng của phân bón.

3. Điều kiện, trình tự, thủ tục công bố hợp quy (với các loại phân đã có quy chuẩn).

4. Điều kiện, trình tự, thủ tục công nhận, gia hạn phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam (với các loại phân chưa có quy chuẩn).

5. Quản lý thông tin về công bố hợp quy và công nhận phân bón.

Điều 44. Sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón

1. Nguyên tắc chung trong quản lý sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón

a) Tuân thủ các điều kiện về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón quy định tại Khoản 2 Điều này;

b) Tuân thủ các quy định về chất lượng hàng hóa theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

c) Chấp hành sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan có thẩm quyền; chấp hành các quy định về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa khác theo quy định của pháp luật có liên quan.

2. Điều kiện sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón

a) Điều kiện sản xuất;

Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về sản xuất phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Đáp ứng yêu cầu về cơ sở vật chất – kỹ thuật;

Đáp ứng yêu cầu về nhân lực;

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể điều kiện sản xuất phân bón.

b) Điều kiện kinh doanh

Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp.

Có cửa hàng hoặc địa điểm kinh doanh, nơi bày bán phải bảo đảm giữ được chất lượng phân bón theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

Công cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ phân bón phải bảo đảm được chất lượng và vệ sinh môi trường; có phương tiện vận chuyển phù hợp hoặc có hợp đồng vận chuyển phân bón.

Có kho chứa hoặc có hợp đồng thuê kho chứa phân bón riêng, đáp ứng được các điều kiện về bảo quản chất lượng phân bón trong thời gian kinh doanh. Đối với các cửa hàng bán lẻ phân bón, trường hợp không có kho chứa thì phải có công cụ, thiết bị chứa đựng, lưu giữ phân bón.

Có chứng từ hợp pháp chứng minh rõ nguồn gốc nơi sản xuất, nơi nhập khẩu hoặc nơi cung cấp loại phân bón kinh doanh.

Có đủ các điều kiện về phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, an toàn và vệ sinh lao động theo quy định của pháp luật.

c) Điều kiện xuất khẩu phân bón

Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến lĩnh vực phân bón được xuất khẩu phân bón khi đáp ứng đủ điều kiện sau:

Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp;

Thực hiện các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng trong quá trình sản xuất hoặc áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng nhằm bảo đảm chất lượng sản phẩm do mình sản xuất để xuất khẩu;

Phân bón xuất khẩu phải đảm bảo phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với nước, vùng lãnh thổ liên quan.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể giấy tờ, tài liệu mà tổ chức, cá nhân xuất khẩu phân bón xuất trình cho Cơ quan Hải quan để làm cơ sở thực hiện thủ tục hải quan đối với phân bón hữu cơ và phân bón khác.

d) Điều kiện nhập khẩu phân bón

Tổ chức, cá nhân được nhập khẩu phân bón khi đáp ứng đủ điều kiện sau:

Có Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trong đó có ngành nghề về kinh doanh phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp;

Có Giấy chứng nhận hợp quy lô phân bón nhập khẩu do tổ chức chứng nhận được chỉ định cấp;

Loại phân bón nhập khẩu phải có nhãn hàng hóa theo quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa, đáp ứng được quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; đảm bảo môi trường.

Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn cụ thể giấy tờ, tài liệu mà tổ chức, cá nhân nhập khẩu phân bón xuất trình cho Cơ quan Hải quan để làm cơ sở thực hiện thủ tục hải quan đối với phân bón.

3. Ban hành các tiêu chuẩn, quy chuẩn đối với cơ sở sản xuất phân bón

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng và ban hành theo thẩm quyền các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về phân bón;

4. Cấp mới và gia hạn chứng nhận cơ sở đủ điều kiện sản xuất, kinh doanh phân bón

a) Trình tự, thủ tục cấp mới Giấy phép sản xuất phân bón

Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp Giấy phép sản xuất phân bón lập 01 (một) bộ hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp.

Trong thời hạn 20 (hai mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm kiểm tra, thẩm định hồ sơ và cấp Giấy phép sản xuất phân bón cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện. Trường hợp không cấp Giấy phép, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

b) Trình tự, thủ tục cấp lại, điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón

Giấy phép được cấp lại trong trường hợp bị mất, sai sót hoặc hư hỏng.

Giấy phép được điều chỉnh trong trường hợp:

+ Thay đổi về đăng ký kinh doanh, địa điểm, điều kiện hoạt động hoặc thông tin liên quan đến tổ chức, cá nhân đăng ký;

+ Thay đổi về công suất, chủng loại phân bón, tên phân bón; phân bón bị loại bỏ trên thị trường.

– Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp lại, điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón lập 01 (một) bộ hồ sơ gửi cơ quan có thẩm quyền cấp phép qua đường bưu điện hoặc gửi trực tiếp

– Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ quy định tại Khoản 3 Điều này, cơ quan có thẩm quyền cấp phép có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp lại hoặc điều chỉnh Giấy phép sản xuất phân bón cho tổ chức, cá nhân đủ điều kiện theo mẫu quy định. Trường hợp không cấp lại, cơ quan có thẩm quyền cấp phép phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

5. Cấp mới và tái cấp giấy phép xuất khẩu, nhập khẩu phân bón

a) Xuất khẩu phân bón

Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về xuất khẩu hàng hóa, tổ chức, cá nhân xuất khẩu phân bón phải xuất trình cho Cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau:

– Bản sao chứng thực hoặc bản sao mang theo bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có ngành nghề phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp.

– Bản sao chứng thực hoặc bản sao mang theo bản chính để đối chiếu Giấy phép sản xuất phân bón, trong đó có tên loại phân bón xuất khẩu, chỉ xuất trình khi xuất khẩu lần đầu, đối với tổ chức, cá nhân xuất khẩu phân bón hữu cơ và phân bón khác do đơn vị sản xuất.

– Có yêu cầu kiểm tra chất lượng của tổ chức, cá nhân nước nhập khẩu: nộp phiếu kết quả thử nghiệm chất lượng lô phân bón xuất khẩu phù hợp với quy định của hợp đồng xuất khẩu do Phòng thử nghiệm phân bón được chỉ định cấp hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm/Giấy chứng nhận do một tổ chức thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận phân bón của nước ký kết Hiệp định/Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (Mutual Recognition Arrangements/Agreements-MRA) với Việt Nam cấp.

b) Nhập khẩu phân bón

– Nhập khẩu để kinh doanh

Ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định của pháp luật về nhập khẩu hàng hóa, tổ chức, cá nhân khi nhập khẩu phân bón phải xuất trình cho Cơ quan Hải quan giấy tờ, tài liệu sau:

+ Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh trong đó có ngành nghề phân bón do cơ quan có thẩm quyền cấp;

+ Bản sao chứng thực hoặc bản sao mang theo bản chính để đối chiếu Giấy chứng nhận hợp quy hoặc phiếu kết quả thử nghiệm lô phân bón nhập khẩu do Phòng thử nghiệm phân bón được chỉ định cấp hoặc Phiếu kết quả thử nghiệm/Giấy chứng nhận do một tổ chức thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận phân bón của nước ký kết Hiệp định/Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau (MRA) với Việt Nam cấp.

– Nhập khẩu để nghiên cứu, khảo nghiệm, làm hàng mẫu, nguyên liệu để sản xuất phân bón hữu cơ, phân bón khác và các khác thực hiện theo quy định tại Nghị định số 187/2013/NĐ-CP ngày 20 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hóa với nước ngoài.

6. Quản lý thông tin và tuyên truyền về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu phân bón

a) Việc thông tin và tuyên truyền về phân bón nhằm cung cấp kiến thức về phân bón và chính sách, pháp luật về quản lý, sử dụng phân bón. Nội dung thông tin, tuyên truyền về phân bón phải bảo đảm tính chính xác, dễ hiểu.

b) Việc thông tin và tuyên truyền về phân bón được thực hiện bằng hình thức sau đây:

– Thông qua cổng thông tin điện tử của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, địa phương và các phương tiện thông tin đại chúng;

– Xây dựng các tài liệu chuyên đề, tạp chí, tờ rơi;

– Tổ chức triển lãm, hội thảo, tập huấn;

– Tổ chức các diễn đàn để tham vấn rộng rãi về chính sách, pháp luật, chia sẻ thông tin và kinh nghiệm về quản lý, sử dụng phân bón;

– Các hình thức phù hợp khác.

c) Trách nhiệm của cơ quan nhà nước về thông tin, tuyên truyền về bảo vệ và kiểm dịch thực vật được quy định như sau:

– Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chỉ đạo, cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, chất lượng và sử dụng phân bón;

– Bộ Thông tin và Truyền thông chỉ đạo, hướng dẫn việc thông tin và tuyên truyền về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, chất lượng và sử dụng phân bón;

– Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình tổ chức thông tin và tuyên truyền về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, chất lượng và sử dụng phân bón.

d) Tổ chức, cá nhân có hoạt động thông tin và tuyên truyền về sản xuất, kinh doanh, xuất khẩu, nhập khẩu, chất lượng và sử dụng phân bón phải tuân thủ quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Điều 45. Sử dụng phân bón

1. Nguyên tắc chung trong sử dụng phân bón

Cần tuân thủ 4 nguyên tắc khi sử dụng phân bón sau để đạt hiệu quả tốt nhất, đồng thời đảm bảo sức khỏe cho con người.

– Đúng loại;

– Đúng liều lượng;

– Đúng lúc;

– Đúng cách;

2. Quyền lợi và trách nhiệm của người sử dụng phân bón

– Được sử dụng phân bón bảo đảm chất lượng công bố, ghi trên bao bì, nhãn mác;

– Tuân thủ nguyên tắc sử dụng phân bón;

3. Thông tin, quảng cáo, hướng dẫn sử dụng phân bón

a) Nội dung quảng cáo phân bón phải phù hợp với Giấy chứng nhận chất lượng sản phẩm hoặc văn bản công bố chất lượng sản phẩm.

b) Quảng cáo phân bón phải có các nội dung sau đây:

– Tên phân bón;

– Xuất xứ nguyên liệu trong sản xuất phân bón;

– Tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường.

Điều 46. Quản lý chất lượng phân bón

1. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng phân bón

a) Phân bón được quản lý chất lượng theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do cơ quan có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng.

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xây dựng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng phân bón; quy định việc công bố hợp quy đối với phân bón sản xuất trong nước và nhập khẩu; tổng hợp và công bố danh sách phân bón đã công bố hợp quy; quy định hạn mức sản xuất, nhập khẩu loại phân bón để khảo nghiệm quy định.

2. Công bố tiêu chuẩn áp dụng

a) Công bố tiêu chuẩn áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 62 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật là việc tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thông báo về tiêu chuẩn áp dụng hoặc các đặc tính cơ bản của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường của mình.

b) Việc thông báo tiêu chuẩn áp dụng được thực hiện thông qua hình thức ghi số hiệu tiêu chuẩn được áp dụng hoặc các đặc tính cơ bản trên nhãn hoặc bao gói sản phẩm, hàng hoá, hoặc trong các tài liệu giao dịch, giới thiệu sản phẩm, dịch vụ, quá trình, môi trường và các hình thức thích hợp khác.

3. Công bố hợp quy về chất lượng phân bón

a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phân bón thuộc đối tượng phải áp dụng quy chuẩn kỹ thuật (nhóm 2) có trách nhiệm công bố sản phẩm phân bón phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng dựa trên kết quả chứng nhận hợp quy do tổ chức chứng nhận sự phù hợp được chỉ định theo quy định hoặc kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân trên cơ sở kết quả thử nghiệm của phòng thử nghiệm được công nhận hoặc chỉ định.

b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh phải công bố hợp quy theo quy định trong các quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Khi công bố hợp quy, tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh phải đăng ký bản công bố hợp quy tại sở chuyên ngành tương ứng tại địa phương nơi tổ chức, cá nhân đó đăng ký hoạt động sản xuất, kinh doanh

4. Kiểm định chất lượng phân bón

5. Chỉ định và tái chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp, kiểm nghiệm chất lượng phân bón

4. Chương IV

CANH TÁC TRỒNG TRỌT

Điều 47. Quy định chung trong hoạt động canh tác

Điều 48. Sử dụng và bảo vệ nguồn tài nguyên

1. Các nguồn tài nguyên phục vụ canh tác (đất, nước, địa hình, khí hậu, đa dạng sinh học ….)

2. Nguyên tắc chung trong sử dụng và bảo vệ các nguồn tài nguyên

a. Đất trồng trọt

b. Nước tưới

c. Khí hậu

d. Đa dạng sinh học

3. Quyền lợi và nghĩa vụ của người sản xuất trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên

Điều 49. Bảo vệ môi trường canh tác

1. Nguyên tắc chung trong bảo vệ môi trường canh tác

2. Chính sách trong bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học, giảm phát thải khí nhà kính

3. Quyền hạn và trách nhiệm của người sản xuất trong việc bảo vệ môi trường canh tác

Điều 50. Quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

1. Nguyên tắc chung trong quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

2. Các loại hình quy hoạch (ngắn hạn, trung hạn, dài hạn)

3. Phạm vi quy hoạch (toàn quốc, vùng miền, địa phương)

4. Điều kiện thực hiện quy hoạch sử dụng đất nông nghiệp

5. Quyền lợi và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong việc lập và thực hiện quy hoạch

Điều 51. Quản lý, sử dụng đất trồng trọt

· Nguyên tắc chung sử dụng đất trồng trọt

· Chuyển đổi đất trồng trọt

· Quy định về tích tụ đất đai trong trồng trọt

Điều 52. Xây dựng và bảo vệ các hệ thống canh tác

1. Nguyên tắc chung trong việc xây dựng và bảo vệ các hệ thống canh tác

2. Bảo vệ và phát triển các hệ thống canh tác bền vững

3. Bảo vệ và phát triển các vùng sản xuất hữu cơ truyền thống

4. Phát triển các vùng nông nghiệp sinh thái gắn với du lịch

5. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng nông nghiệp và hệ thống canh tác

4. Quyền hạn và trách nhiệm của người sản xuất trong việc xây dựng và duy trì các hệ thống canh tác

Điều 53. Sản xuất cây trồng biến đổi gen

· Điều kiện sản xuất cây trồng biến đổi gen

· Quản lý đồng ruộng khi sản xuất cây trồng biến đổi gen

Điều 54. Nghiên cứu, phát triển và chuyển giao tiến bộ kỹ thuật canh tác

1. Nguyên tắc chung trong nghiên cứu, phát triển và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật canh tác

2. Chính sách của nhà nước trong nghiên cứu, phát triển và chuyển giao các kỹ thuật canh tác

3. Quyền lợi và nghĩa vụ của các tổ chức, cá nhân trong nghiên cứu, phát triển và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật canh tác

Điều 55. Ứng dụng công nghệ cao và kỹ thuật canh tác tiên tiến trong trồng trọt

1. Nguyên tắc chung trong việc ứng dụng công nghệ cao và các kỹ thuật tiên tiến trong trồng trọt

2. Ứng dụng công nghệ cao và kỹ thuật tiên tiến trong làm đất

3. Ứng dụng công nghệ cao và kỹ thuật tiên tiến trong gieo trồng

4. Ứng dụng công nghệ cao và kỹ thuật tiên tiến trong tưới tiêu

5. Ứng dụng công nghệ cao và kỹ thuật tiên tiến trong chăm sóc (phòng trừ cỏ dại, bảo vệ thực vật v.v.)

6. Ứng dụng công nghệ cao và kỹ thuật tiên tiến trong thu hoạch

7. Quyền lợi và nghĩa vụ của người sản xuất trong việc ứng dụng công nghệ cao và kỹ thuật canh tác tiên tiến

Điều 56. Sử dụng an toàn, hiệu quả các nguồn vật tư nông nghiệp

1. Nguyên tắc chung trong sử dụng các loại vật tư nông nghiệp (giống, phân bón, thuốc BVTV)

2. Điều kiện để sử dụng an toàn, hiệu quả vật tư nông nghiệp

3. Chính sách khuyến khích sản xuất, kinh doanh và sử dụng các loại vật tư nông nghiệp an toàn, thân thiện với môi trường

4. Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng vật tư nông nghiệp

Chi tiết dự thảo đề cương dự án Luật trồng trọt theo quy định mới 2019

5. Chương V

BẢO QUẢN, CHẾ BIẾN VÀ THƯƠNG MẠI NÔNG SẢN

Điều 57. Quy định chung về bảo quản, chế biến nông sản

1. Phát triển chế biến nông sản phải phù hợp với quy hoạch, gắn với vùng sản xuất nguyên liệu và khả năng tiêu thụ sản phẩm, tạo ra chuỗi liên kết giá trị nhằm phát triển bền vững ngành trồng trọt .

2. Công nghiệp chế biến nông sản phát triển theo cơ chế thị trường trên cơ sở công nghệ tiên tiến, hiện đại đáp ứng nhu cầu xuất khẩu và tiêu dùng nội địa.

3. Phát triển chế biến nông sản theo hướng chế biến sâu, tạo ra giá trị gia tăng cao cho sản phẩm và áp dụng công nghệ tiên tiến trong bảo quản nông sản nhằm giảm tổn thất sau thu hoạch.

Điều 58. Điều kiện cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến nông sản

Cơ sở thu mua, sơ chế, chế biến nông sản phải được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm khi đáp ứng các điều kiện sau:

a) Địa điểm tách biệt khu vực ô nhiễm môi trường đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công bố theo quy định của pháp luật, các khu tập trung, xử lý chất thải sinh hoạt, công nghiệp, bệnh viện.

b) Nhà xưởng, kho chứa, phương tiện thu gom, bảo quản, vận chuyển nông sản; trang thiết bị, dụng cụ thu gom, sơ chế; hệ thống xử lý nước thải, chất thải phải bảo đảm an toàn thực phẩm, vệ sinh môi trường.

c) Người trực tiếp sản xuất phải đảm bảo sức khỏe, có xác nhận kiến thức an toàn thực phẩm và có trang bị phương tiện, bảo hộ lao động phù hợp. Riêng đối với cơ sở chế biến có cán bộ, nhân viên kỹ thuật có trình độ, chuyên môn phù hợp.

d) Cơ sở sơ chế, chế biến phải áp dụng quy phạm sản xuất, hệ thống quản lý chất lượng đảm bảo an toàn thực phẩm.

5. Chính phủ quy định chi tiết các điều kiện nêu tại Điều này.

Điều 59. Bảo quản nông sản

1. Các chợ nông sản đầu mối, cơ sở thu gom nông sản, kho chưa nông sản, cơ sở chế biến nông sản phải áp dụng các biện pháp kỹ thuật phù hợp để bảo quản nông sản bảo đảm tiêu chuẩn chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm.

2. Không sử dụng phụ gia, hoá chất thuộc danh mục không được sử dụng để bảo quản nông sản.

3. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bảo quản nông sản.

Điều 60. Phát triển liên kết, hợp tác trong chế biến và thương mại lâm sản

1. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân đầu tư vào lĩnh vực chế biến, bảo quản nông sản nhằm nâng cao giá trị gia tăng, giảm tổn thất sau thu hoạch và phát triển bền vững;

2. Nhà nước hỗ trợ các doanh nghiệp chế biến và thương mại nông sản hợp tác, liên kết với các tổ chức, cá nhân sản xuất trồng trọt.

3. Chính phủ quy định cụ thể các hình thức hỗ trợ, mức hỗ trợ, thời gian hỗ trợ và các điều kiện để doanh nghiệp được hưởng các ưu đãi, hỗ trợ.

Điều 61. Thương mại nông sản

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động mua bán, tiêu thụ nội địa, xuất khẩu, nhập khẩu nguyên liệu, sản phẩm trồng trọt phải tuân thủ các quy định của Luật này và pháp luật khác có liên quan.

2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Công Thương và các Bộ có liên quan xây dựng chiến lược phát triển thị trường tiêu thụ nông sản, xúc tiến thương mại; tổ chức cung cấp thông tin thị trường, pháp luật về xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện các cam kết liên quan đến hoạt động thương mại nông sản mà Việt Nam gia nhập hoặc ký kết.

Điều 62. Chợ đầu mối và đấu giá nông sản

1. Phát triển chợ đầu mối nông sản phải phù hợp với quy hoạch.

2. Nhà nước có chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng chợ đầu mối nông sản; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia đầu tư xây dựng, kinh doanh khai thác và quản lý chợ đầu mối nông sản.

3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì phối hợp với Bộ Công Thương hướng dẫn ban hành quy chế quản lý chợ sản đầu mối nông sản.

4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy chế chợ đầu mối nông sản; quy hoạch đất để xây dựng chợ đầu mối nông sản.

6. Chương VI

QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM TRỒNG TRỌT

Điều 63. Nguyên tắc chung trong quản lý chất lượng nông sản

Chất lượng sản phẩm trồng trọt được quản lý trên cơ sở tiêu chuẩn công bố áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật tương ứng. Căn cứ vào khả năng gây mất an toàn, sản phẩm trồng trọt được quản lý như sau:

1. Sản phẩm trồng trọt nhóm 1 được quản lý chất lượng trên cơ sở tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng;

2. Sản phẩm trồng trọt nhóm 2 được quản lý chất lượng trên cơ sở quy chuẩn kỹ thuật tương ứng do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành và tiêu chuẩn do người sản xuất công bố áp dụng.

Chính phủ quy định cụ thể việc ban hành Danh mục sản phẩm trồng trọt nhóm 2.

Điều 64. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất trồng trọt

1. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cở sở sản xuất trồng trọt nhỏ lẻ

a) Cơ sở sản xuất nhỏ lẻ phải tuân thủ các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm sau đây:

– Có khoảng cách an toàn đối với nguồn gây độc hại, nguồn gây ô nhiễm;

– Có đủ nước đạt quy chuẩn kỹ thuật phục vụ sản xuất;

– Có trang thiết bị phù hợp để sản xuất, không gây độc hại, gây ô nhiễm cho sản phẩm;

– Thu gom, xử lý chất thải theo đúng quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

– Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ thông tin liên quan đến việc mua bán bảo đảm truy xuất được nguồn gốc sản phẩm.

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định cụ thể về điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất nhỏ lẻ.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương ban hành quy chuẩn kỹ thuật địa phương, quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm trong sản xuất nhỏ lẻ đối với thực phẩm đặc thù trên địa bàn tỉnh.

2. Điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất trồng trọt không nhỏ lẻ

a) Cơ sở sản xuất trồng trọt không nhỏ lẻ phải bảo đảm các điều kiện sau đây:

– Bảo đảm các điều kiện về đất canh tác, nguồn nước, địa điểm sản xuất để sản xuất sản phẩm an toàn;

– Tuân thủ các quy định của pháp luật về sử dụng giống cây trồng; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích tăng trưởng;

– Tuân thủ quy định về sức khỏe, kiến thức và thực hành của người trực tiếp tham gia sản xuất;

– Thực hiện việc xử lý chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường;

– Duy trì các điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm và lưu giữ hồ sơ về nguồn gốc, xuất xứ vật tư đầu vào và các tài liệu khác về toàn bộ quá trình sản xuất.

b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn quy định cụ thể điều kiện bảo đảm an toàn thực phẩm đối với cơ sở sản xuất trồng trọt không nhỏ lẻ và tiêu chí xác định cơ sở sản xuất trồng trọt không nhỏ lẻ.

Điều 65. Chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn đối với sản phẩm trồng trọt

1. Các chỉ tiêu an toàn thực phẩm đối với sản phẩm trồng trọt thuộc các nhóm về vi sinh, hóa học.

2. Bộ Y tế Ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chỉ tiêu và mức giới hạn an toàn đối với sản phẩm trồng trọt.

Điều 66. Điều kiện, trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và gia hạn chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm

Thực hiện theo quy định tại Điều 34, 35, 36, 37 Luật An toàn thực phẩm năm 2010.

7. Chương VII

THANH TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM VỀ TRỒNG TRỌT

Điều 67. Thanh tra về trồng trọt

1. Thanh tra nhà nước về trồng trọt là thanh tra chuyên ngành.

2. Cơ quan thực hiện chức năng thanh tra về trồng trọt là Thanh tra Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Tổng cục, Cục chuyên ngành, Thanh tra Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và các Chi cục chuyên ngành quản lý nhà nước về trồng trọt.

3. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến trồng trọt: quản lý, bảo tồn nguồn gen; khảo nghiệm giống cây trồng, phân bón; công nhận giống cây trồng, phân bón mới; sản xuất; kinh doanh; xuất khẩu, nhập khẩu giống cây trồng, phân bón phải chịu sự thanh tra theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên hoặc thanh tra đột xuất của cơ quan thanh tra chuyên ngành về trồng trọt.

4. Thanh tra theo kế hoạch, thanh tra thường xuyên đối với một cơ sở liên quan đến hoạt động giống cây trồng không quá 2 lần trong một năm.

5. Thanh tra đột xuất khi có những thông tin, dấu hiệu vi phạm pháp luật của tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động trồng trọt.

Điều 68. Nội dung thanh tra về trồng trọt

1. Thanh tra đối với tổ chức, cá nhân về việc chấp hành các quy định của pháp luật:

a) Tính hợp pháp của các tổ chức cá nhân có liên quan đến hoạt động trồng trọt ;

b) Sự phù hợp của giống cây trồng, phân bón với tiêu chuẩn, quy chuẩn được công bố;

c) Điều kiện về hoạt động khảo nghiệm, chỉ định chứng nhận, sản xuất, mua bán giống cây trồng, phân bón;

d) Chất lượng giống cây trồng, phân bón trong quá trình sản xuất và mua bán trên thị trường;

đ) Việc tổ chức, thực hiện các quy định của pháp luật khác có liên quan đến hoạt động trồng trọt;

g) Các hành vi bị nghiêm cấm.

2. Thanh tra việc thực hiện các quy định pháp luật của các cơ quan quản lý nhà nước cấp dưới về trồng trọt gồm:

a) Ban hành các quy định, chủ trương, chính sách đối với lĩnh vực trồng trọt;

b) Phân công, phân cấp và giao nhiệm vụ thực hiện quản lý nhà nước về trồng trọt;

c) Tuyên truyền phổ biến, tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách, pháp luật của nhà nước về lĩnh vực trồng trọt;

d) Thanh tra; giải quyết khiếu nại, tố cáo; xử lý vi phạm hành chính đối với các tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực trồng trọt.

Điều 69. Xử lý vi phạm trong lĩnh vực trồng trọt

1. Tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến trồng trọt vi phạm pháp luật tùy theo tính chất mức độ vi phạm mà bị xử lý vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường và khắc phục hậu quả theo quy định khác của pháp luật có liên quan.

2. Người lợi dụng chức vụ, quyền hạn vi phạm quy định của Luật này hoặc các quy định khác của pháp luật về trồng trọt thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định.

3. Chính phủ quy định chi tiết về hành vi, hình thức và mức xử phạt các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực trồng trọt.

8. Chương VIII

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 70 . Hiệu lực thi hành

Điều 71. Điều khoản chuyển tiếp.

Nội dung chi tiết mới đầy đủ nhất về đề cương dự án Luật trồng trọt áp dụng trong năm 2019 mà chúng tôi vừa chuyển tải, hi vọng sẽ giúp cho các tổ chức cá nhân dễ dàng thực hiện theo đúng trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền hạn của mình nhằm đảm bảo mọi tiến trình hoạt động về trồng trọt diễn ra suôn sẻ thuận lợi, tuân thủ đúng chỉ tiêu, quy định do pháp luật đề ra. Luật về trồng trọt cũng có những chế tài xử lý vi phạm riêng, vì vậy việc tự ý hoặc cố ý làm trái nguyên tắc cũng sẽ chịu trách nhiệm tương đương. Phapluat360.com chúc bạn xem tin vui!

Tư vấn miễn phí: 028.3833.8888 - 0976.694.599

Bài viết mới